+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/10:
Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-80 con/kg, trong khi đó giá tôm cỡ 30-35 con/kg nhìn chung giữ ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg, các nhà máy Sao Ta, Khang An tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong khi các nhà máy Tài Kim Anh và Cases tăng 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 123.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-131.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 120.000-134.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng và Cà Mau/Bạc Liêu lần lượt ở mức 112.000-128.000 đ/kg và 105.000-109.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-35 con/kg, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Minh Phú giảm nhẹ 1.000 đ/kg. Hiện tại, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 157.000-180.000 đ/k (phổ biến từ 157.000-172.000 đ/kg), các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 152.000-160.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung chỉ tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 130-140 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 60-70 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14/10 |
12-13/10 |
9-11/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (ao bạt: 50-60) |
13/10▼4.000 (ao đất: 35) |
11/10▼1-6.000 (17-110) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
|
12/10▲2.000 (15-30) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (40-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (45, 60-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
11/10▲1-5.000 (20-23, 50-60) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-60); ▼1.000 (90-120) |
13/10▲1-2.000 (25, 40) |
9/10▲1.000 (30-40); 10/10▲1.000 (25-60); 11/10▲1.000 (30-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/10▲1.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (10-30) |
▬ |
9/10▼1.000 (10-35) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/10▼1.000 (40-70); ▲1-2.000 (90-120) |
10/10▼1-2.000 (40-120) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/10▲1-5.000 (23-45, 60-120); ▼1.000 (50) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg giữ ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-14/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
Tăng giá cỡ 20-30, 70-80 con/kg |
|
30 con/kg |
155-158 |
154-158 |
153-158 |
153-158 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-14/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
121-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-14/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
138-140 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com