Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 14/10/2025: Lượng giao dịch tôm thẻ về các nhà máy nhìn chung chỉ tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn so với hôm qua.

03:27 14/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/10:

Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-80 con/kg, trong khi đó giá tôm cỡ 30-35 con/kg nhìn chung giữ ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg, các nhà máy Sao Ta, Khang An tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong khi các nhà máy Tài Kim Anh và Cases tăng 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 123.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-131.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 120.000-134.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng và Cà Mau/Bạc Liêu lần lượt ở mức 112.000-128.000 đ/kg và 105.000-109.000 đ/kg  – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ cỡ 30-35 con/kg, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Minh Phú giảm nhẹ 1.000 đ/kg. Hiện tại, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 157.000-180.000 đ/k (phổ biến từ 157.000-172.000 đ/kg), các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 152.000-160.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung chỉ tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 130-140 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 60-70 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14/10

12-13/10

9-11/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng giá

2-4.000 (ao bạt: 50-60)

13/10▼4.000 (ao đất: 35)

11/10▼1-6.000 (17-110)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

 

12/10▲2.000 (15-30)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (40-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (45, 60-140)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

 

11/10▲1-5.000 (20-23, 50-60)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (50-60); 1.000 (90-120)

13/10▲1-2.000 (25, 40)

9/10▲1.000 (30-40); 10/10▲1.000 (25-60); 11/10▲1.000 (30-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

10/10▲1.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

1.000 (10-30)

9/10▼1.000 (10-35)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

13/10▼1.000 (40-70); 1-2.000 (90-120)

10/10▼1-2.000 (40-120)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

12/10▲1-5.000 (23-45, 60-120); 1.000 (50)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor


Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, trong sáng 14/10, một số nhà máy gia công tiếp tục điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg đối với hàng ao đất. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt tại hầu hết nhà máy gia công giữ ổn định trong 4-5 ngày trở lại đây. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) tăng giá giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi đó nhà máy Huy Bảo (Bạc Liêu), Minh Phát, Song Thư, Blue Bay (Cà Mau) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động từ 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (15/10), nhà máy Blue Bay sẽ tiếp tục giảm giá hàng ngâm khoảng 1.000 đ/kg.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14/10

12-13/10

10-11/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

12/10▼1.000 (70); 5.000 (90)

10/10▲1.000 (100-160); 11/10▲1.000 (70-90)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (30-250)

13/10▼1.000 (120)

Nghỉ

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

13/10▼1-2.000 (40-120)

Nghỉ

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (90-100)

10/10▼1-2.000 (70-110)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

10/10▼1-3.000 (60-90)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

12/10▲1-5.000 (15-70); 13/10▲1.000 (100, 130)

10/10▼1-2.000 (100-180)

Minh Phát (thẻ tươi)

Giảm giá

1-5.000 (20-110)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (80-140)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

14/10▼1.000 (90-100); 15/10▼1.000 (90-110)

 13/10▲2-3.000 (40-60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

2.000 (50-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg giữ ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Tăng giá cỡ 20-30, 70-80 con/kg

30 con/kg

155-158

154-158

153-158

153-158

153-156

50 con/kg

121-123

121-123

121-123

122-124

121-123

80 con/kg

108-110

106-108

106-108

108-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Ổn định

30 con/kg

144-147

144-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

121-123

120-122

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

105-107

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Ổn định

30 con/kg

139-141

139-141

139-141

139-141

138-140

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

116-118

115-117

80 con/kg

101-103

101-103

101-103

102-104

101-102

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tạm thời ổn định sau khi một số kích cỡ giảm nhẹ trong ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg hiện vẫn ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-123.000 đ/kg (không kiểm màu) và 123.000-126.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/10

6-11/10

30/9-4/10

25-29/9

23-24/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-215

210-215

30 con/kg

158-162

158-162

158-162

158-162

158-162

50 con/kg

120-123

122-125

122-125

125-128

125-128

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/10

6-11/10

30/9-4/10

25-29/9

23-24/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

50 con/kg

123-126

125-128

125-128

128-132

128-132

60 con/kg

118-120

118-122

118-122

120-125

120-125

70 con/kg

115-117

115-118

115-118

115-120

115-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại Vũng Tàu ngày 14/10:

Tại Vũng Tàu – Sài Gòn, trong ngày 12-14/10, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg tại đầm dao động quanh mức 150.000 đ/kg (ao bạt, không kiểm kháng sinh), cao hơn 3.000-10.000 đ/kg so với khu vực ĐBSCL, trong khi đó giá tôm cỡ 100 con/kg nhìn chung tương đương khu vực ĐBSCL ở mức khoảng 90.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm ở Vũng Tàu, nghìn đồng/kg

Kích cỡ

12-14/10

Tôm thẻ ao bạt, không kiểm tra kháng sinh

30 con/kg

150

40 con/kg

130

60 con/kg

110

80 con/kg

100

100 con/kg

90

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/10:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy ở mức lai rai trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm thời ổn định sau khi giảm 5.000-15.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg trong ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ở mức lai rai trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung tôm các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) ở mức thấp. Cụ thể, trong các ngày 13-14/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 45 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nam Kinh, Nguyễn An,... giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 150.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).

Các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Dương Đình, Toàn,... giữ giá thu mua không đổi, trong khi đó các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo giảm giá 1.000-10.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (15/10), nhà máy Huy Bảo sẽ tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 25-50 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-14/10

8-11/10

5-7/10

2-4/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

9/10▲5.000 (20); 5.000 (28-30)

10/10▲5.000 (50)

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

10/10▲3-5.000 (32-62); 11/10▼10.000 (32)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

13/101-15.000 (15-50; 150-350); 1-5.000 (60-90)

14/101-10.000 (15-20; 90-190); 2.000 (70-80)

6/10▼2-10.000 (25-250)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

5/102.000 (50-60)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Giảm giá

12/1010-20.000 (11-47)

Dương Đình (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

12/101-15.000 (20-90); 1-7.000 (100-140)

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

12/101-10.000 (15-90)

14/101-2.000 (25-170)

8/10▼1-10.000 (15-50)

9/10▲1-2.000 (40-70)

6/10▲1-3.000 (80, 100-190) 1-5.000 (20-90)

7/10▼1-3.000 (80-120); 1-2.000 (60-70)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2/10▼2-4.000 (50-80)

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng giá

12/105.000 (16-20)

9/10▼5-10.000 (8-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Tăng giá

12/102.000 (26/30)

8/10▼1-5.000 (8/12-26/30)

10/102-10.000 (8/12-26/30)

6/10▼2-15.000 (8/12-31/40)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

11/10▼5.000 (16-20)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tạm thời không đổi sau khi giảm khoảng 5.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/10

11-12/10

28/9-10/10

21-27/9

14-20/9

 

20 con/kg

210

210-220

210-220

210-220

210-220

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

160-165

165-175

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/10

11-12/10

28/9-10/10

21-27/9

14-20/9

 

20 con/kg

240-250

250-270

250-270

250-270

250-270

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

200-220

210-220

210-220

210-220

210-220

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Đối mặt với mức thuế thực tế gần 60% do mức thuế 50% của Hoa Kỳ, các nhà xuất khẩu hải sản Ấn Độ đang tích cực tìm kiếm các thị trường mới như Liên minh Châu Âu, Trung Quốc và Trung Đông để bù đắp tổn thất và giảm lượng hàng tồn kho cao. “Hiện tại, chúng tôi đang tồn kho một lượng hàng tồn kho khổng lồ và đang dần tìm cách giải quyết. Chúng tôi đang tìm kiếm các thị trường thay thế, bao gồm EU, Trung Quốc , Thái Lan, Việt Nam và Indonesia, để thúc đẩy xuất khẩu”, ông Alex K Ninan, Phó Chủ tịch Hiệp hội Xuất khẩu Thủy sản Ấn Độ (SEAI), chia sẻ. Ông Ninan cho biết các nhà xuất khẩu đang tìm hiểu Ai Cập như một điểm đến mới cho xuất khẩu hải sản và đang thảo luận để giải quyết các vấn đề liên quan đến thuế.

+ Ngày 13/10, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 100 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

13/10

10/10

9/10

7/10

6/10

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

150

150

150

150

150

60 con/kg

140

140

140

140

140

70 con/kg

140

140

140

140

140

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

110

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)

+ Ngày 13/10, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm mạnh với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 3.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 60.000 IDR/kg, 48.000 IDR/kg và 40.000 IDR/kg.

+ Ngày 13/10, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng với cỡ lớn, trong khi giữ ổn định với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,04 USD/kg, đạt mức 4,17 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,36 USD/kg và 2,71 USD/kg.

+ Ngày 13/10, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng với cỡ nhỏ, trong khi giảm với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg giảm 0,06-0,21 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,65 USD/kg và 3,25 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg tăng 0,19 USD/kg, đạt mức 2,7 USD/kg.