Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/10/2025: Một số nhà máy gia công tiếp tục điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg đối với tôm thẻ ao đất, nhưng mức giá trung bình trên thị trường ít biến động so với đầu tuần này.

03:35 15/10/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công tiếp tục điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg đối với tôm thẻ ao đất, nhưng mức giá trung bình trên thị trường ít biến động so với đầu tuần này. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt tại hầu hết nhà máy gia công giữ ổn định trong gần 1 tuần trở lại đây. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg, trong khi đó nhà máy Blue Bay, Song Thư (Cà Mau), Quốc Thanh (Sóc Trăng) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động từ 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-15/10

12-13/10

10-11/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

15/10▼2-3.000 (80-90)

12/10▼1.000 (70); 5.000 (90)

10/10▲1.000 (100-160); 11/10▲1.000 (70-90)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/10▲1-2.000 (30-250)

13/10▼1.000 (120)

Nghỉ

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

15/10▲1.000 (100-120)

13/10▼1-2.000 (40-120)

Nghỉ

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

14/10▼1-2.000 (90-100)

10/10▼1-2.000 (70-110)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

10/10▼1-3.000 (60-90)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/10▼1.000 (110, 130)

12/10▲1-5.000 (15-70); 13/10▲1.000 (100, 130)

10/10▼1-2.000 (100-180)

Minh Phát (thẻ tươi)

Giảm giá

14/10▼1-5.000 (20-110)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (80-140)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

14/10▼1.000 (90-100); 15/10▼1.000 (90-110)

 13/10▲2-3.000 (40-60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/10▲2.000 (50-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tiếp tục ổn định ở mức cao so với đầu tuần này. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Tăng giá cỡ 20-30, 70-80 con/kg

30 con/kg

155-158

154-158

153-158

153-158

153-156

50 con/kg

121-123

121-123

121-123

122-124

121-123

80 con/kg

108-110

106-108

106-108

108-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Ổn định

30 con/kg

144-147

144-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

121-123

120-122

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

105-107

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Ổn định

30 con/kg

139-141

139-141

139-141

139-141

138-140

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

116-118

115-117

80 con/kg

101-103

101-103

101-103

102-104

101-102

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com