Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/10/2025: Một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg để cạnh tranh hút hàng, trong khi đó nhà máy tại Bạc Liêu/Cà Mau nhìn chung giữ giá ổn định.

03:36 15/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/10:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng giảm nhẹ (2-10 tấn/ngày) so với đầu tuần này, trong khi đó lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú nhìn chung vẫn khá ổn định ở quanh mức 130 tấn/ngày.

Trong sáng 15/10, một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ cỡ lớn 30-50 con/kg, trong khi đó nhà máy tại Bạc Liêu/Cà Mau nhìn chung giữ giá ổn định với các cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, trong khi đó cỡ 60-80 con/kg nhìn chung ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện lần lượt ở mức 157.000-181.000 đ/k (phổ biến từ 157.000-173.000 đ/kg) và 123.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy lớn thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg với giá không đổi so với hôm qua, lần lượt ở mức 152.000-160.000 đ/kg và 120.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-15/10

12-13/10

9-11/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng giá

14/10▲2-4.000 (ao bạt: 50-60); 15/10▲3-4.000 (ao bạt: 24-26)

13/10▼4.000 (ao đất: 35)

11/10▼1-6.000 (17-110)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

15/10▲1.000 (25-35)

12/10▲2.000 (15-30)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

14/10▲1.000 (40-50); 15/10▲1.000 (40-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

15/10▲2.000 (20-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/10▲1-3.000 (45, 60-140); 15/101.000 (100-120)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

11/10▲1-5.000 (20-23, 50-60)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/10▲1.000 (50-60); 1.000 (90-120); 15/10▼1.000 (90-110)

13/10▲1-2.000 (25, 40)

9/10▲1.000 (30-40); 10/10▲1.000 (25-60); 11/10▲1.000 (30-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

10/10▲1.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

14/10▼1.000 (10-30)

9/10▼1.000 (10-35)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

15/10▲1.000 (120-130)

13/10▼1.000 (40-70); 1-2.000 (90-120)

10/10▼1-2.000 (40-120)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

12/10▲1-5.000 (23-45, 60-120); 1.000 (50)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tiếp tục ổn định ở mức cao so với đầu tuần này. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Tăng giá cỡ 20-30, 70-80 con/kg

30 con/kg

155-158

154-158

153-158

153-158

153-156

50 con/kg

121-123

121-123

121-123

122-124

121-123

80 con/kg

108-110

106-108

106-108

108-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Ổn định

30 con/kg

144-147

144-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

121-123

120-122

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

105-107

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Ổn định

30 con/kg

139-141

139-141

139-141

139-141

138-140

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

116-118

115-117

80 con/kg

101-103

101-103

101-103

102-104

101-102

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com