Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 15/10/2025: Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng giảm nhẹ (2-10 tấn/ngày) so với đầu tuần này.

03:37 15/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/10:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng giảm nhẹ (2-10 tấn/ngày) so với đầu tuần này, trong khi đó lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú nhìn chung vẫn khá ổn định ở quanh mức 130 tấn/ngày.

Trong sáng 15/10, một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ cỡ lớn 30-50 con/kg, trong khi đó nhà máy tại Bạc Liêu/Cà Mau nhìn chung giữ giá ổn định với các cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, trong khi đó cỡ 60-80 con/kg nhìn chung ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện lần lượt ở mức 157.000-181.000 đ/k (phổ biến từ 157.000-173.000 đ/kg) và 123.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy lớn thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg với giá không đổi so với hôm qua, lần lượt ở mức 152.000-160.000 đ/kg và 120.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-15/10

12-13/10

9-11/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng giá

14/10▲2-4.000 (ao bạt: 50-60); 15/10▲3-4.000 (ao bạt: 24-26)

13/10▼4.000 (ao đất: 35)

11/10▼1-6.000 (17-110)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

15/10▲1.000 (25-35)

12/10▲2.000 (15-30)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

14/10▲1.000 (40-50); 15/10▲1.000 (40-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

15/10▲2.000 (20-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/10▲1-3.000 (45, 60-140); 15/101.000 (100-120)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

11/10▲1-5.000 (20-23, 50-60)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/10▲1.000 (50-60); 1.000 (90-120); 15/10▼1.000 (90-110)

13/10▲1-2.000 (25, 40)

9/10▲1.000 (30-40); 10/10▲1.000 (25-60); 11/10▲1.000 (30-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

10/10▲1.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

14/10▼1.000 (10-30)

9/10▼1.000 (10-35)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

15/10▲1.000 (120-130)

13/10▼1.000 (40-70); 1-2.000 (90-120)

10/10▼1-2.000 (40-120)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

12/10▲1-5.000 (23-45, 60-120); 1.000 (50)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công tiếp tục điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg đối với tôm thẻ ao đất, nhưng mức giá trung bình trên thị trường ít biến động so với đầu tuần này. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt tại hầu hết nhà máy gia công giữ ổn định trong gần 1 tuần trở lại đây. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg, trong khi đó nhà máy Blue Bay, Song Thư (Cà Mau), Quốc Thanh (Sóc Trăng) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động từ 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-15/10

12-13/10

10-11/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

15/10▼2-3.000 (80-90)

12/10▼1.000 (70); 5.000 (90)

10/10▲1.000 (100-160); 11/10▲1.000 (70-90)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/10▲1-2.000 (30-250)

13/10▼1.000 (120)

Nghỉ

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

15/10▲1.000 (100-120)

13/10▼1-2.000 (40-120)

Nghỉ

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

14/10▼1-2.000 (90-100)

10/10▼1-2.000 (70-110)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

10/10▼1-3.000 (60-90)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/10▼1.000 (110, 130)

12/10▲1-5.000 (15-70); 13/10▲1.000 (100, 130)

10/10▼1-2.000 (100-180)

Minh Phát (thẻ tươi)

Giảm giá

14/10▼1-5.000 (20-110)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (80-140)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

14/10▼1.000 (90-100); 15/10▼1.000 (90-110)

 13/10▲2-3.000 (40-60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/10▲2.000 (50-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tiếp tục ổn định ở mức cao so với đầu tuần này. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Tăng giá cỡ 20-30, 70-80 con/kg

30 con/kg

155-158

154-158

153-158

153-158

153-156

50 con/kg

121-123

121-123

121-123

122-124

121-123

80 con/kg

108-110

106-108

106-108

108-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Ổn định

30 con/kg

144-147

144-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

121-123

120-122

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

105-107

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Ổn định

30 con/kg

139-141

139-141

139-141

139-141

138-140

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

116-118

115-117

80 con/kg

101-103

101-103

101-103

102-104

101-102

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá thương lái thu mua tại đầm cũng giữ ổn định so với đầu tuần này. Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-123.000 đ/kg (không kiểm màu) và 123.000-126.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/10

6-11/10

30/9-4/10

25-29/9

23-24/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-215

210-215

30 con/kg

158-162

158-162

158-162

158-162

158-162

50 con/kg

120-123

122-125

122-125

125-128

125-128

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/10

6-11/10

30/9-4/10

25-29/9

23-24/9

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

50 con/kg

123-126

125-128

125-128

128-132

128-132

60 con/kg

118-120

118-122

118-122

120-125

120-125

70 con/kg

115-117

115-118

115-118

115-120

115-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/10:

Đa phần các nhà máy lớn ở ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định sau khi một số nhà máy giảm giá 1.000-10.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh, Bạch Linh,... giữ giá thu mua không đổi với hàng sú tươi. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).

Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Dương Đình,... giữ giá ổn định, riêng nhà máy Huy Bảo điều chỉnh giảm 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 25-50 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giảm so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 15/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30 tấn/ngày, giảm 15 tấn so với 2 ngày đầu tuần này. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15/10

12-14/10

8-11/10

5-7/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

9/10▲5.000 (20); 5.000 (28-30)

10/10▲5.000 (50)

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

10/10▲3-5.000 (32-62); 11/10▼10.000 (32)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

13/101-15.000 (15-50; 150-350); 1-5.000 (60-90)

14/101-10.000 (15-20; 90-190); 2.000 (70-80)

6/10▼2-10.000 (25-250)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

5/102.000 (50-60)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

12/1010-20.000 (11-47)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

12/101-15.000 (20-90); 1-7.000 (100-140)

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

15/101-2.000 (25-50)

12/101-10.000 (15-90)

14/101-2.000 (25-170)

8/10▼1-10.000 (15-50)

9/10▲1-2.000 (40-70)

6/10▲1-3.000 (80, 100-190) 1-5.000 (20-90)

7/10▼1-3.000 (80-120); 1-2.000 (60-70)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

12/105.000 (16-20)

9/10▼5-10.000 (8-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

12/102.000 (26/30)

8/10▼1-5.000 (8/12-26/30)

10/102-10.000 (8/12-26/30)

6/10▼2-15.000 (8/12-31/40)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

11/10▼5.000 (16-20)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/10

11-12/10

28/9-10/10

21-27/9

14-20/9

 

20 con/kg

210

210-220

210-220

210-220

210-220

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

160-165

165-175

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/10

11-12/10

28/9-10/10

21-27/9

14-20/9

 

20 con/kg

240-250

250-270

250-270

250-270

250-270

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

200-220

210-220

210-220

210-220

210-220

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngành nuôi trồng thủy sản tại Nellore, bang Andhra Pradesh (Ấn Độ) đang từng bước phục hồi sau cú sốc lớn từ việc Mỹ áp thuế gần 60% đối với tôm xuất khẩu của Ấn Độ vào tháng 8/2025. Trong bối cảnh đó, Nga đã trở thành thị trường "cứu cánh", giúp khu vực ổn định trở lại. Trước đó, Mỹ là thị trường lớn nhất, chiếm gần 48% trong tổng giá trị 5 tỷ USD xuất khẩu tôm của Ấn Độ trong năm tài chính 2024–2025. Tuy nhiên, thuế quan cao đột ngột khiến nhiều vùng nuôi tôm ở Nellore, như Juvvaladinne và Muthukur, giảm diện tích nuôi từ 80.000 mẫu xuống chỉ còn 40.000 mẫu, dẫn đến việc đóng cửa nhà máy và mất hàng ngàn việc làm. Tình hình bắt đầu cải thiện khi tỷ trọng xuất khẩu sang Nga tăng từ 10% lên gần 40% tổng lượng xuất khẩu của địa phương. Nhờ nhu cầu ổn định từ Nga, giá tôm được duy trì và nông dân dần lấy lại niềm tin để tái đầu tư sản xuất.

Chính phủ Ấn Độ cũng đang tích cực hỗ trợ ngành thủy sản bằng chiến lược đa dạng hóa thị trường và khuyến khích phát triển các sản phẩm giá trị gia tăng như tôm lột vỏ, tôm nấu chín. Việc mở rộng sang các thị trường như Nga, EU, Nhật Bản và Hàn Quốc được xem là hướng đi bền vững cho ngành trong tương lai.

+ Theo báo cáo thông tin thị trường của Tổ chức Bột cá và Dầu cá Thế giới (IFFO), tính đến tháng 8 năm 2025, tổng sản lượng bột cá đã tăng khoảng 8% so với cùng kỳ năm 2024. Sự gia tăng này là do sản lượng cao hơn ở hầu hết các khu vực, ngoại trừ Bắc Âu, nơi báo cáo mức giảm theo năm.

Tương tự, sản lượng dầu cá lũy kế đến tháng 8 năm 2025 tăng khoảng 4% so với cùng kỳ năm trước. Hầu hết các quốc gia đều ghi nhận xu hướng tích cực so với 8 tháng đầu năm 2024, ngoại trừ Tây Ban Nha và Peru. Sản lượng dầu cá thấp hơn của Peru trong mùa đánh bắt gần đây đã góp phần đáng kể vào sự suy giảm chung.

+ Ngày 14/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi so với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

14/10

13/10

10/10

9/10

7/10

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

150

150

150

150

150

60 con/kg

140

140

140

140

140

70 con/kg

140

140

140

140

140

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

110

110

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)