+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/10:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong khoảng 2 ngày trở lại đây do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong khoảng 2 ngày trở lại đây do nguồn cung các cỡ thu mua chính hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 15-16/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-30 tấn/ngày, giảm 15-20 tấn so với các ngày đầu tuần này (13-14/10). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Quốc Thanh tăng 3.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Dương Đình, Huy Bảo,… giữ giá không đổi, riêng nhà máy Blue Bay điều chỉnh giảm 2.000 đ/kg với tôm sú ngâm cỡ 50 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-16/10 |
12-14/10 |
8-11/10 |
5-7/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/10▲5.000 (20); ▼5.000 (28-30) 10/10▲5.000 (50) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/10▲3-5.000 (32-62); 11/10▼10.000 (32) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/10▼1-15.000 (15-50; 150-350); ▲1-5.000 (60-90) 14/10▼1-10.000 (15-20; 90-190); ▲2.000 (70-80) |
▬ |
6/10▼2-10.000 (25-250) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
5/10▲2.000 (50-60) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/10▼10-20.000 (11-47) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/10▼1-15.000 (20-90); ▲1-7.000 (100-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
15/10▼1-2.000 (25-50) |
12/10▼1-10.000 (15-90) 14/10▼1-2.000 (25-170) |
8/10▼1-10.000 (15-50) 9/10▲1-2.000 (40-70) |
6/10▲1-3.000 (80, 100-190) ▼1-5.000 (20-90) 7/10▼1-3.000 (80-120); ▲1-2.000 (60-70) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/10▲5.000 (16-20) |
9/10▼5-10.000 (8-31) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
12/10▲2.000 (26/30) |
8/10▼1-5.000 (8/12-26/30) 10/10▼2-10.000 (8/12-26/30) |
6/10▼2-15.000 (8/12-31/40) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/10▼5.000 (16-20) |
▬ |
|
|
Blue Bay (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
16/10▼2.000 (50); ▲2.000 (60-65) |
|
|
|
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-16/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
160-165 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)