Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 16/10/2025: Giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy gia công nhìn chung ổn định ở mức cao trong 1 tuần trở lại đây.

03:31 16/10/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy gia công nhìn chung ổn định ở mức cao trong 1 tuần trở lại đây. Trong khi đó, một số nhà máy giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất nhưng giá trung bình trên thị trường nhìn chung ít biến động. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu), Phú Cường, Blue Bay (Cà Mau)… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động từ 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg với giá không đổi ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-17/10

14-15/10

12-13/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

16/10▼1.000 (130-150)

15/10▼2-3.000 (80-90)

12/10▼1.000 (70); 5.000 (90)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/10▼1-2.000 (100-180)

14/10▲1-2.000 (30-250)

13/10▼1.000 (120)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

15/10▲1.000 (100-120)

13/10▼1-2.000 (40-120)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

14/10▼1-2.000 (90-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/10▼1.000 (150-170)

15/10▼1.000 (110, 130)

12/10▲1-5.000 (15-70); 13/10▲1.000 (100, 130)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

14/10▼1-5.000 (20-110)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (80-140)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/10▼1.000 (100-110)

14/10▼1.000 (90-100); 15/10▼1.000 (90-110)

 13/10▲2-3.000 (40-60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/10▲1-5.000 (40-80)

14/10▲2.000 (50-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tiếp tục ổn định ở mức cao so với đầu tuần này. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

13-16/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Tăng giá cỡ 20-30, 70-80 con/kg

30 con/kg

155-158

154-158

153-158

153-158

153-156

50 con/kg

121-123

121-123

121-123

122-124

121-123

80 con/kg

108-110

106-108

106-108

108-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-16/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Ổn định

30 con/kg

144-147

144-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

121-123

120-122

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

105-107

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-16/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Ổn định

30 con/kg

139-141

139-141

139-141

139-141

138-140

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

116-118

115-117

80 con/kg

101-103

101-103

101-103

102-104

101-102

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com