+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/10:
Tại ĐBSCL, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định sau khi tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn trong ngày 15/10. Trong khi đó, một số nhà máy lớn ở Cà Mau/Bạc Liêu tiếp tục điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua (chủ yếu với cỡ 40-80 con/kg). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh tạm thời thu mua tôm thẻ với giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 123.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg trong khi nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn ở mức 120.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-109.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn cũng khá ổn định so với hôm qua. Trong đó, lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú vẫn ở quanh mức 130-140 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 60-70 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-17/10 |
14-15/10 |
12-13/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá |
16/10▲2-5.000 (ao bạt: 25-26) |
14/10▲2-4.000 (ao bạt: 50-60); 15/10▲3-4.000 (ao bạt: 24-26) |
13/10▼4.000 (ao đất: 35) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/10▲1.000 (25-35) |
12/10▲2.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/10▲1.000 (40-50); 15/10▲1.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/10▲2.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/10▲1-3.000 (45, 60-140); 15/10▼1.000 (100-120) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
16/10▼1.000 (100, 120); 17/10▼1.000 (90-200) |
14/10▲1.000 (50-60); ▼1.000 (90-120); 15/10▼1.000 (90-110) |
13/10▲1-2.000 (25, 40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/10▼1.000 (50-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/10▼1.000 (10-30) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/10▲1.000 (40-50) |
15/10▲1.000 (120-130) |
13/10▼1.000 (40-70); ▲1-2.000 (90-120) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/10▲1-5.000 (23-45, 60-120); ▼1.000 (50) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tiếp tục ổn định ở mức cao so với đầu tuần này. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-16/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
Tăng giá cỡ 20-30, 70-80 con/kg |
|
30 con/kg |
155-158 |
154-158 |
153-158 |
153-158 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-16/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
121-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-16/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
138-140 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com