+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/10:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung các cỡ thu mua chính hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh, Cẩm Vui, Dương Đình,... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp); tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 15-17/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-30 tấn/ngày, giảm 15-20 tấn so với các ngày đầu tuần này (13-14/10). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-17/10 |
12-14/10 |
8-11/10 |
5-7/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/10▲5.000 (20); ▼5.000 (28-30) 10/10▲5.000 (50) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/10▲3-5.000 (32-62); 11/10▼10.000 (32) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/10▼1-15.000 (15-50; 150-350); ▲1-5.000 (60-90) 14/10▼1-10.000 (15-20; 90-190); ▲2.000 (70-80) |
▬ |
6/10▼2-10.000 (25-250) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
5/10▲2.000 (50-60) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/10▼10-20.000 (11-47) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/10▼1-15.000 (20-90); ▲1-7.000 (100-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
15/10▼1-2.000 (25-50) |
12/10▼1-10.000 (15-90) 14/10▼1-2.000 (25-170) |
8/10▼1-10.000 (15-50) 9/10▲1-2.000 (40-70) |
6/10▲1-3.000 (80, 100-190) ▼1-5.000 (20-90) 7/10▼1-3.000 (80-120); ▲1-2.000 (60-70) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/10▲5.000 (16-20) |
9/10▼5-10.000 (8-31) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
12/10▲2.000 (26/30) |
8/10▼1-5.000 (8/12-26/30) 10/10▼2-10.000 (8/12-26/30) |
6/10▼2-15.000 (8/12-31/40) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/10▼5.000 (16-20) |
▬ |
|
|
Blue Bay (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
16/10▼2.000 (50); ▲2.000 (60-65) |
|
|
|
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-17/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
160-165 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)