Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 17/10/2025: Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung khá ổn định kể từ đầu tuần này trong bối cảnh nhu cầu ít biến động.

03:08 17/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/10:

Tại ĐBSCL, một số thương nhân cho biết trước sự cố tôm nhiễm phóng xạ tại Indonesia, trong tháng 10/2025 đã có một số khách hàng Mỹ, Nhật Bản chuyển sang hỏi mua hàng tại Việt Nam, chủ yếu là hàng giá trị gia tăng. Tuy nhiên, việc tiếp cận đơn hàng và người mua mới vẫn hạn chế do gặp khó khăn trong đàm phán giá (chào giá từ Việt Nam khó cạnh tranh với giá bán của Indonesia).

Nhu cầu thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này trong bối cảnh nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn hạn chế và giá nguyên liệu ở mức cao. Trong ngày các ngày 13-17/10, lượng thu mua nguyên liệu của nhà máy Minh Phú dao động quanh mức 130-150 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt 60-70 tấn/ngày trở xuống.

Sáng 17/10, đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng một vài nhà máy như Sao Ta, Khang An và Cases tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Cụ thể:  

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh, Khánh Sủng… giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Sao Ta và Khang An tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với một số cỡ đang có nhu cầu hút hàng như 25-30 con/kg, 60-70 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lần lượt ở mức 157.000-181.000 đ/kg (phổ biến từ 157.000-173.000 đ/kg) và 123.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, hầu hết nhà máy lớn cũng giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Cases giảm 1.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-157.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-134.000 đ/kg – chưa kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-17/10

14-15/10

12-13/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng giá

16/10▲2-5.000 (ao bạt: 25-26); 17/10▲1-2.000 (ao bạt: 23-26, 60-75)

14/10▲2-4.000 (ao bạt: 50-60); 15/10▲3-4.000 (ao bạt: 24-26)

13/10▼4.000 (ao đất: 35)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

15/10▲1.000 (25-35)

12/10▲2.000 (15-30)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

17/10▲21-2.000 (30-33)

14/10▲1.000 (40-50); 15/10▲1.000 (40-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

15/10▲2.000 (20-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

14/10▲1-3.000 (45, 60-140); 15/101.000 (100-120)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/10▼1.000 (100, 120); 17/10▼1.000 (90-200)

14/10▲1.000 (50-60); 1.000 (90-120); 15/10▼1.000 (90-110)

13/10▲1-2.000 (25, 40)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

17/10▼1.000 (50-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

14/10▼1.000 (10-30)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/10▲1.000 (40-50)

15/10▲1.000 (120-130)

13/10▼1.000 (40-70); 1-2.000 (90-120)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

12/10▲1-5.000 (23-45, 60-120); 1.000 (50)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá không đổi so với hôm qua, trong đó mặt hàng tôm thẻ ao bạt nhìn chung ổn định trong 1 tuần trở lại đây. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-17/10

14-15/10

12-13/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

16/10▼1.000 (130-150)

15/10▼2-3.000 (80-90)

12/10▼1.000 (70); 5.000 (90)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/10▼1-2.000 (100-180)

14/10▲1-2.000 (30-250)

13/10▼1.000 (120)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

15/10▲1.000 (100-120)

13/10▼1-2.000 (40-120)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

14/10▼1-2.000 (90-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/10▼1.000 (150-170)

15/10▼1.000 (110, 130)

12/10▲1-5.000 (15-70); 13/10▲1.000 (100, 130)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

14/10▼1-5.000 (20-110)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (80-140)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/10▼1.000 (100-110)

14/10▼1.000 (90-100); 15/10▼1.000 (90-110)

 13/10▲2-3.000 (40-60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/10▲1-5.000 (40-80)

14/10▲2.000 (50-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm ở mức cao. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

13-17/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Tăng giá cỡ 20-30, 70-80 con/kg

30 con/kg

155-158

154-158

153-158

153-158

153-156

50 con/kg

121-123

121-123

121-123

122-124

121-123

80 con/kg

108-110

106-108

106-108

108-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-17/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Ổn định

30 con/kg

144-147

144-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

121-123

120-122

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

105-107

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-17/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Ổn định

30 con/kg

139-141

139-141

139-141

139-141

138-140

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

116-118

115-117

80 con/kg

101-103

101-103

101-103

102-104

101-102

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre tạm chững so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (không kiểm màu) và 123.000-125.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/10

13-15/10

6-11/10

30/9-4/10

25-29/9

Giảm giá cỡ 40-50 con/kg

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-215

210-215

30 con/kg

158-162

158-162

158-162

158-162

158-162

50 con/kg

120-122

120-123

122-125

122-125

125-128

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/10

13-15/10

6-11/10

30/9-4/10

25-29/9

Giảm giá cỡ 40-50 con/kg

50 con/kg

123-125

123-126

125-128

125-128

128-132

60 con/kg

118-120

118-120

118-122

118-122

120-125

70 con/kg

115-117

115-117

115-118

115-118

115-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/10:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung các cỡ thu mua chính hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động kể từ đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh, Cẩm Vui, Dương Đình,... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp); tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 15-17/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-30 tấn/ngày, giảm 15-20 tấn so với các ngày đầu tuần này (13-14/10). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15-17/10

12-14/10

8-11/10

5-7/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

9/10▲5.000 (20); 5.000 (28-30)

10/10▲5.000 (50)

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

10/10▲3-5.000 (32-62); 11/10▼10.000 (32)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

13/101-15.000 (15-50; 150-350); 1-5.000 (60-90)

14/101-10.000 (15-20; 90-190); 2.000 (70-80)

6/10▼2-10.000 (25-250)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

5/102.000 (50-60)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

12/1010-20.000 (11-47)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

12/101-15.000 (20-90); 1-7.000 (100-140)

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

15/101-2.000 (25-50)

12/101-10.000 (15-90)

14/101-2.000 (25-170)

8/10▼1-10.000 (15-50)

9/10▲1-2.000 (40-70)

6/10▲1-3.000 (80, 100-190) 1-5.000 (20-90)

7/10▼1-3.000 (80-120); 1-2.000 (60-70)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

12/105.000 (16-20)

9/10▼5-10.000 (8-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

12/102.000 (26/30)

8/10▼1-5.000 (8/12-26/30)

10/102-10.000 (8/12-26/30)

6/10▼2-15.000 (8/12-31/40)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

11/10▼5.000 (16-20)

Blue Bay (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

16/102.000 (50); 2.000 (60-65)

 

 

 

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

13-17/10

11-12/10

28/9-10/10

21-27/9

14-20/9

 

20 con/kg

210

210-220

210-220

210-220

210-220

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

160-165

165-175

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

13-17/10

11-12/10

28/9-10/10

21-27/9

14-20/9

 

20 con/kg

240-250

250-270

250-270

250-270

250-270

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

200-220

210-220

210-220

210-220

210-220

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Giá tôm, cá tuyết, cua và các loại hải sản khác tăng cao đã cản trở doanh thu bán hải sản tại các cửa hàng bán lẻ ở Hoa Kỳ vào tháng 9/2025. Theo dữ liệu của Circana, giá hải sản tươi sống tăng 3,7% trong tháng 9, dẫn đầu là mức tăng gần 8% của động vật có vỏ.

Giá tôm tươi tăng 12,2% trong tháng 9/2025, đạt trung bình 8,92 USD (7,68 EUR)/pound. Giá cá hồi chỉ tăng 0,7% trong tháng 9, đạt trung bình 11,64 USD (10,03 EUR)/pound, nhưng giá cua tươi tăng 13,3%, đạt 9,52 USD (8,20 EUR). Giá cá tuyết tươi tăng 12,5%, đạt 10,79 USD (9,29 EUR). Do giá tăng, doanh thu bán hải sản tươi sống chỉ tăng 0,5%, đạt 620 triệu USD (534 triệu EUR) và lượng bán giảm 2,3%.

+ Ngày 16/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 3 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

16/10

15/10

14/10

13/10

10/10

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

150

150

150

150

150

60 con/kg

140

140

140

140

140

70 con/kg

140

140

140

140

140

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

110

110

110

110

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)