+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/10:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai do nguồn cung các cỡ thu mua chính hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 15-18/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-30 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Trang Khanh, Minh Cường,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Bạch Linh giảm 5.000-15.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn,… giữ giá thu mua tôm ổn định, riêng nhà máy Huy Bảo tăng 1.000-6.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18/10 |
15-17/10 |
12-14/10 |
8-11/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
18/10▼5-15.000 (11-55) |
▬ |
▬ |
9/10▲5.000 (20); ▼5.000 (28-30) 10/10▲5.000 (50) |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
10/10▲3-5.000 (32-62); 11/10▼10.000 (32) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/10▼1-15.000 (15-50; 150-350); ▲1-5.000 (60-90) 14/10▼1-10.000 (15-20; 90-190); ▲2.000 (70-80) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/10▼10-20.000 (11-47) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/10▼1-15.000 (20-90); ▲1-7.000 (100-140) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
18/10▲1-6.000 (20-80) |
15/10▼1-2.000 (25-50) |
12/10▼1-10.000 (15-90) 14/10▼1-2.000 (25-170) |
8/10▼1-10.000 (15-50) 9/10▲1-2.000 (40-70) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng giá |
18/10▲5-10.000 (8-23) |
▬ |
12/10▲5.000 (16-20) |
9/10▼5-10.000 (8-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/10▲2.000 (26/30) |
8/10▼1-5.000 (8/12-26/30) 10/10▼2-10.000 (8/12-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
11/10▼5.000 (16-20) |
|
|
Blue Bay (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/10▼2.000 (50); ▲2.000 (60-65) |
|
|
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
21-27/9 |
14-20/9 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
160-165 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)