Đối với các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết các nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Minh Phát, Châu Bá Thảo điều chỉnh tăng 1.000-3.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Minh Phát điều chỉnh tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết nhà máy gia công giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Châu Bá Thảo điều chỉnh tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thể tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-18/10 |
14-15/10 |
12-13/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/10▼1.000 (130-150) |
15/10▼2-3.000 (80-90) |
12/10▼1.000 (70); ▲5.000 (90) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
16/10▼1-2.000 (100-180) |
14/10▲1-2.000 (30-250) |
13/10▼1.000 (120) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/10▲1.000 (100-120) |
13/10▼1-2.000 (40-120) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/10▼1-2.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/10▲1-2.000 (35-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
16/10▼1.000 (150-170) |
15/10▼1.000 (110, 130) |
12/10▲1-5.000 (15-70); 13/10▲1.000 (100, 130) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/10▼1-5.000 (20-110) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm theo yêu cầu, kích cỡ |
18/10▲1-5.000 (25-90; 110-160) |
14/10▼1-2.000 (80-140) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
16/10▼1.000 (100-110) |
14/10▼1.000 (90-100); 15/10▼1.000 (90-110) |
13/10▲2-3.000 (40-60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/10▲1-5.000 (40-80) |
14/10▲2.000 (50-70) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm nhìn chung ổn định kể từ đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
Tăng giá cỡ 20-30, 70-80 con/kg |
|
30 con/kg |
155-158 |
154-158 |
153-158 |
153-158 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
107-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
121-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
25-29/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
138-140 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com