Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 18/10/2025: Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL khá ổn định so với hôm qua (chỉ tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn/ngày).

03:08 18/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/10:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL khá ổn định so với hôm qua (chỉ tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn/ngày). Trong đó, lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú vẫn ở quanh mức 140-150 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 60-70 tấn/ngày trở xuống.

Sáng 18/10, đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với hôm qua, riêng các nhà máy Minh Phú, Sao Ta tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Cụ thể: 

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh, Khánh Sủng,… giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Sao Ta điều chỉnh tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 75-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy lần lượt ở mức 123.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-131.000 đ/kg) và 107.000-132.000 đ/kg (phổ biến từ 114.000-125.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, hầu hết nhà máy lớn cũng giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-134.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 107.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18/10

16-17/10

14-15/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng giá

18/10▲1-2.000 (ao bạt-ao đất: 80-100)

16/10▲2-5.000 (ao bạt: 25-26); 17/10▲1-2.000 (ao bạt: 23-26, 60-75)

14/10▲2-4.000 (ao bạt: 50-60); 15/10▲3-4.000 (ao bạt: 24-26)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

15/10▲1.000 (25-35)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

17/10▲21-2.000 (30-33)

14/10▲1.000 (40-50); 15/10▲1.000 (40-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

15/10▲2.000 (20-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

14/10▲1-3.000 (45, 60-140); 15/101.000 (100-120)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

16/10▼1.000 (100, 120); 17/10▼1.000 (90-200)

14/10▲1.000 (50-60); 1.000 (90-120); 15/10▼1.000 (90-110)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

17/10▼1.000 (50-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

18/10▲1.000 (10-300)

14/10▼1.000 (10-30)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

16/10▲1.000 (40-50)

15/10▲1.000 (120-130)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết các nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Minh Phát, Châu Bá Thảo điều chỉnh tăng 1.000-3.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Minh Phát điều chỉnh tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết nhà máy gia công giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Châu Bá Thảo điều chỉnh tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thể tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-18/10

14-15/10

12-13/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

16/10▼1.000 (130-150)

15/10▼2-3.000 (80-90)

12/10▼1.000 (70); 5.000 (90)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/10▼1-2.000 (100-180)

14/10▲1-2.000 (30-250)

13/10▼1.000 (120)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

15/10▲1.000 (100-120)

13/10▼1-2.000 (40-120)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

14/10▼1-2.000 (90-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/10▲1-2.000 (35-70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/10▼1.000 (150-170)

15/10▼1.000 (110, 130)

12/10▲1-5.000 (15-70); 13/10▲1.000 (100, 130)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

14/10▼1-5.000 (20-110)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng/giảm theo yêu cầu, kích cỡ

18/101-5.000 (25-90; 110-160)

14/101-2.000 (80-140)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/10▼1.000 (100-110)

14/10▼1.000 (90-100); 15/10▼1.000 (90-110)

13/10▲2-3.000 (40-60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/10▲1-5.000 (40-80)

14/10▲2.000 (50-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm nhìn chung ổn định kể từ đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Tăng giá cỡ 20-30, 70-80 con/kg

30 con/kg

155-158

154-158

153-158

153-158

153-156

50 con/kg

121-123

121-123

121-123

122-124

121-123

80 con/kg

108-110

106-108

106-108

108-110

107-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Ổn định

30 con/kg

144-147

144-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

121-123

120-122

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

105-107

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

25-29/9

Ổn định

30 con/kg

139-141

139-141

139-141

139-141

138-140

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

116-118

115-117

80 con/kg

101-103

101-103

101-103

102-104

101-102

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre cũng giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (không kiểm màu) và 123.000-125.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

16-18/10

13-15/10

6-11/10

30/9-4/10

25-29/9

Giảm giá cỡ 40-50 con/kg

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-215

210-215

30 con/kg

158-162

158-162

158-162

158-162

158-162

50 con/kg

120-122

120-123

122-125

122-125

125-128

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

16-18/10

13-15/10

6-11/10

30/9-4/10

25-29/9

Giảm giá cỡ 40-50 con/kg

50 con/kg

123-125

123-126

125-128

125-128

128-132

60 con/kg

118-120

118-120

118-122

118-122

120-125

70 con/kg

115-117

115-117

115-118

115-118

115-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/10:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai do nguồn cung các cỡ thu mua chính hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 15-18/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-30 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Trang Khanh, Minh Cường,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Bạch Linh giảm 5.000-15.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn,… giữ giá thu mua tôm ổn định, riêng nhà máy Huy Bảo tăng 1.000-6.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18/10

15-17/10

12-14/10

8-11/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Giảm giá

18/10▼5-15.000 (11-55)

9/10▲5.000 (20); 5.000 (28-30)

10/10▲5.000 (50)

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

10/10▲3-5.000 (32-62); 11/10▼10.000 (32)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

13/101-15.000 (15-50; 150-350); 1-5.000 (60-90)

14/101-10.000 (15-20; 90-190); 2.000 (70-80)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

12/1010-20.000 (11-47)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

12/101-15.000 (20-90); 1-7.000 (100-140)

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng giá

18/10▲1-6.000 (20-80)

15/101-2.000 (25-50)

12/101-10.000 (15-90)

14/101-2.000 (25-170)

8/10▼1-10.000 (15-50)

9/10▲1-2.000 (40-70)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng giá

18/10▲5-10.000 (8-23)

12/10▲5.000 (16-20)

9/10▼5-10.000 (8-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

12/10▲2.000 (26/30)

8/10▼1-5.000 (8/12-26/30)

10/10▼2-10.000 (8/12-26/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

11/10▼5.000 (16-20)

Blue Bay (sú ngâm)

Ổn định

16/102.000 (50); 2.000 (60-65)

 

 

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

13-18/10

11-12/10

28/9-10/10

21-27/9

14-20/9

 

20 con/kg

210

210-220

210-220

210-220

210-220

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

160-165

165-175

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

13-18/10

11-12/10

28/9-10/10

21-27/9

14-20/9

 

20 con/kg

240-250

250-270

250-270

250-270

250-270

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

200-220

210-220

210-220

210-220

210-220

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)