+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/10:
Trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy tại ĐBSCL đã giảm giá thu mua tôm sú từ 1.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước (18/10). Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tăng nhẹ so với cuối tuần trước do vào con nước quảnh canh, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 40 tấn/ngày. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá giảm 1.000-3.000 đ/kg với cỡ lớn 20-40 con/kg, tôm sú oxy cũng giảm 5.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã điều chỉnh giảm 1.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước (18/10). Trong đó, các nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá giảm mạnh nhất với cỡ 20-30 con/kg (khoảng 3.000-10.000 đ/kg). Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Huy Bảo,… điều chỉnh giảm 1.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp); tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Trong khi đó, giá hàng oxy/HLSO tại một số nhà máy tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, nhà máy Minh Phú giảm 1.000 đ/kg với tôm sú oxy, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-186.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Nhà máy Sao Ta tăng giá 2.000 đ/kg với tôm sú HLSO cỡ 16/20-26/30, trong đó cỡ 16/20 ở mức 250.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với cuối tuần trước do vào con nước quảng canh, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 20/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 40 tấn/ngày, tăng 15-20 tấn/ngày so với ngày 18-19/10. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/10 |
15-17/10 |
12-14/10 |
8-11/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
18/10▼5-15.000 (11-55) 20/10▼5-15.000 (17-55) |
▬ |
▬ |
9/10▲5.000 (20); ▼5.000 (28-30) 10/10▲5.000 (50) |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
10/10▲3-5.000 (32-62); 11/10▼10.000 (32) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/10▼1-15.000 (15-50; 150-350); ▲1-5.000 (60-90) 14/10▼1-10.000 (15-20; 90-190); ▲2.000 (70-80) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/10▼10-20.000 (11-47) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/10▼1-15.000 (20-90); ▲1-7.000 (100-140) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
18/10▲1-6.000 (20-80) 20/10▼1-4.000 (20-60); ▲1-2.000 (70-80) |
15/10▼1-2.000 (25-50) |
12/10▼1-10.000 (15-90) 14/10▼1-2.000 (25-170) |
8/10▼1-10.000 (15-50) 9/10▲1-2.000 (40-70) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng giá |
18/10▲5-10.000 (8-23) |
▬ |
12/10▲5.000 (16-20) |
9/10▼5-10.000 (8-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
19/10▲2.000 (16/20-26/30) |
▬ |
12/10▲2.000 (26/30) |
8/10▼1-5.000 (8/12-26/30) 10/10▼2-10.000 (8/12-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
19/10▼1.000 (4-250) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
11/10▼5.000 (16-20) |
|
|
Blue Bay (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/10▼2.000 (50); ▲2.000 (60-65) |
|
|
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá điều chỉnh giảm 1.000-3.000 đ/kg các cỡ 20-40 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
21-27/9 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
158-165 |
160-165 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)