Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/10/2025: Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định so với cuối tuần trước (18/10).

04:32 20/10/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định so với cuối tuần trước (18/10), riêng một vài nhà máy giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định, riêng các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư,… giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, giá tôm cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thể tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-20/10

16-18/10

14-15/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

16/10▼1.000 (130-150)

15/10▼2-3.000 (80-90)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/10▼1-5.000 (25-45; 100; 200-250)

16/10▼1-2.000 (100-180)

14/10▲1-2.000 (30-250)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

20/10▼1.000 (30; 100-120; 180-250)

15/10▲1.000 (100-120)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

18/10▲1-2.000 (A Tân: 60-200)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

19/10▲1-2.000 (35-70)

14/10▼1-2.000 (90-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

17/10▲1-2.000 (35-70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/10▼1-7.000 (25-110)

16/10▼1.000 (150-170)

15/10▼1.000 (110, 130)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

14/10▼1-5.000 (20-110)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

18/10▲1-5.000 (25-90; 110-160)

14/101-2.000 (80-140)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

16/10▼1.000 (100-110)

14/10▼1.000 (90-100); 15/10▼1.000 (90-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

17/10▲1-5.000 (40-80)

14/10▲2.000 (50-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó cỡ 90 con/kg về nhỏ tạm thời vẫn ổn định ở mức cao. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

156-159

155-158

154-158

153-158

153-158

50 con/kg

122-123

121-123

121-123

121-123

122-124

80 con/kg

109-111

108-110

106-108

106-108

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

146-149

144-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

121-123

80 con/kg

105-107

104-106

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

140142

139-141

139-141

139-141

139-141

50 con/kg

116-118

115-117

115-117

115-117

116-118

80 con/kg

102-104

101-103

101-103

101-103

102-104

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com