Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định so với cuối tuần trước (18/10), riêng một vài nhà máy giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định, riêng các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư,… giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, giá tôm cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thể tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/10 |
16-18/10 |
14-15/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/10▼1.000 (130-150) |
15/10▼2-3.000 (80-90) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/10▼1-5.000 (25-45; 100; 200-250) |
16/10▼1-2.000 (100-180) |
14/10▲1-2.000 (30-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/10▼1.000 (30; 100-120; 180-250) |
▬ |
15/10▲1.000 (100-120) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/10▲1-2.000 (A Tân: 60-200) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/10▲1-2.000 (35-70) |
▬ |
14/10▼1-2.000 (90-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/10▲1-2.000 (35-70) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/10▼1-7.000 (25-110) |
16/10▼1.000 (150-170) |
15/10▼1.000 (110, 130) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/10▼1-5.000 (20-110) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/10▲1-5.000 (25-90; 110-160) |
14/10▼1-2.000 (80-140) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/10▼1.000 (100-110) |
14/10▼1.000 (90-100); 15/10▼1.000 (90-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/10▲1-5.000 (40-80) |
14/10▲2.000 (50-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó cỡ 90 con/kg về nhỏ tạm thời vẫn ổn định ở mức cao. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
156-159 |
155-158 |
154-158 |
153-158 |
153-158 |
|
|
50 con/kg |
122-123 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
146-149 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
140142 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com