+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/10:
Trong 2 ngày trở lại đây (19-20/10), các nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước để hút hàng. Trong đó, các nhà máy tập trung tăng giá chủ yếu với hàng tôm thẻ tươi. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước, trong khi các nhà máy Tài Kim Anh, Khánh Sủng,… giữ giá không đổi. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy lần lượt ở mức 123.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-133.000 đ/kg) và 107.000-132.000 đ/kg (phổ biến từ 114.000-125.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Sea Minh Hải, Cases tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi hầu hết kích cỡ từ 80 con/kg về lớn, Minh Phú chưa tăng giá trực tiếp với hàng tươi nhưng áp dụng thêm trợ giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg để hút hàng. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 120.000-134.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 108.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Do được hỗ trợ bởi giá tăng, giao dịch về các nhà máy lớn nhìn chung tương đối ổn định so với cuối tuần trước. Trong các ngày 19-20/10, nhà máy Minh Phú vẫn ở quanh mức 130-150 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 65-70 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/10 |
16-17/10 |
14-15/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/10▲1-2.000 (ao bạt-ao đất: 80-100) |
16/10▲2-5.000 (ao bạt: 25-26); 17/10▲1-2.000 (ao bạt: 23-26, 60-75) |
14/10▲2-4.000 (ao bạt: 50-60); 15/10▲3-4.000 (ao bạt: 24-26) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/10▲2.000 (15-55) |
▬ |
15/10▲1.000 (25-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/10▲21-2.000 (30-33) |
14/10▲1.000 (40-50); 15/10▲1.000 (40-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
15/10▲2.000 (20-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/10▲1-3.000 (45, 60-140); 15/10▼1.000 (100-120) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/10▼1.000 (100, 120); 17/10▼1.000 (90-200) |
14/10▲1.000 (50-60); ▼1.000 (90-120); 15/10▼1.000 (90-110) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
20/10▲1.000 (30-80) |
17/10▼1.000 (50-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/10▲1.000 (10-300) 19/10▲1-3.000 (10-30; 40-45) |
▬ |
14/10▼1.000 (10-30) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/10▲1.000 (40-50) |
15/10▲1.000 (120-130) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
18/10▲1-5.000 (24-45; 60-120) 20/10▲1-2.000 (21-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó cỡ 90 con/kg về nhỏ tạm thời vẫn ổn định ở mức cao. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
156-159 |
155-158 |
154-158 |
153-158 |
153-158 |
|
|
50 con/kg |
122-123 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
146-149 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
140142 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com