Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/10/2025: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng giá từ 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước để hút hàng.

04:33 20/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/10:

Trong 2 ngày trở lại đây (19-20/10), các nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước để hút hàng. Trong đó, các nhà máy tập trung tăng giá chủ yếu với hàng tôm thẻ tươi. Cụ thể: 

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước, trong khi các nhà máy Tài Kim Anh, Khánh Sủng,… giữ giá không đổi. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy lần lượt ở mức 123.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-133.000 đ/kg) và 107.000-132.000 đ/kg (phổ biến từ 114.000-125.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Sea Minh Hải, Cases tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi hầu hết kích cỡ từ 80 con/kg về lớn, Minh Phú chưa tăng giá trực tiếp với hàng tươi nhưng áp dụng thêm trợ giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg để hút hàng. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 120.000-134.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 108.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Do được hỗ trợ bởi giá tăng, giao dịch về các nhà máy lớn nhìn chung tương đối ổn định so với cuối tuần trước. Trong các ngày 19-20/10, nhà máy Minh Phú vẫn ở quanh mức 130-150 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 65-70 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-20/10

16-17/10

14-15/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng giá

18/10▲1-2.000 (ao bạt-ao đất: 80-100)

16/10▲2-5.000 (ao bạt: 25-26); 17/10▲1-2.000 (ao bạt: 23-26, 60-75)

14/10▲2-4.000 (ao bạt: 50-60); 15/10▲3-4.000 (ao bạt: 24-26)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

19/10▲2.000 (15-55)

15/10▲1.000 (25-35)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

17/10▲21-2.000 (30-33)

14/10▲1.000 (40-50); 15/10▲1.000 (40-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

15/10▲2.000 (20-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

14/10▲1-3.000 (45, 60-140); 15/101.000 (100-120)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

16/10▼1.000 (100, 120); 17/10▼1.000 (90-200)

14/10▲1.000 (50-60); 1.000 (90-120); 15/10▼1.000 (90-110)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

20/10▲1.000 (30-80)

17/10▼1.000 (50-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

18/10▲1.000 (10-300)

19/10▲1-3.000 (10-30; 40-45)

14/10▼1.000 (10-30)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

16/10▲1.000 (40-50)

15/10▲1.000 (120-130)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

18/10▲1-5.000 (24-45; 60-120)

20/10▲1-2.000 (21-80)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó cỡ 90 con/kg về nhỏ tạm thời vẫn ổn định ở mức cao. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

156-159

155-158

154-158

153-158

153-158

50 con/kg

122-123

121-123

121-123

121-123

122-124

80 con/kg

109-111

108-110

106-108

106-108

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

146-149

144-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

121-123

80 con/kg

105-107

104-106

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

140142

139-141

139-141

139-141

139-141

50 con/kg

116-118

115-117

115-117

115-117

116-118

80 con/kg

102-104

101-103

101-103

101-103

102-104

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com