Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 20/10/2025: Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn vẫn khá ổn định so với cuối tuần trước.

04:34 20/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/10:

Trong 2 ngày trở lại đây (19-20/10), các nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước để hút hàng. Trong đó, các nhà máy tập trung tăng giá chủ yếu với hàng tôm thẻ tươi. Cụ thể: 

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước, trong khi các nhà máy Tài Kim Anh, Khánh Sủng,… giữ giá không đổi. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy lần lượt ở mức 123.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-133.000 đ/kg) và 107.000-132.000 đ/kg (phổ biến từ 114.000-125.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Sea Minh Hải, Cases tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi hầu hết kích cỡ từ 80 con/kg về lớn, Minh Phú chưa tăng giá trực tiếp với hàng tươi nhưng áp dụng thêm trợ giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg để hút hàng. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 120.000-134.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 108.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Do được hỗ trợ bởi giá tăng, giao dịch về các nhà máy lớn nhìn chung tương đối ổn định so với cuối tuần trước. Trong các ngày 19-20/10, nhà máy Minh Phú vẫn ở quanh mức 130-150 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 65-70 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-20/10

16-17/10

14-15/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng giá

18/10▲1-2.000 (ao bạt-ao đất: 80-100)

16/10▲2-5.000 (ao bạt: 25-26); 17/10▲1-2.000 (ao bạt: 23-26, 60-75)

14/10▲2-4.000 (ao bạt: 50-60); 15/10▲3-4.000 (ao bạt: 24-26)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

19/10▲2.000 (15-55)

15/10▲1.000 (25-35)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

17/10▲21-2.000 (30-33)

14/10▲1.000 (40-50); 15/10▲1.000 (40-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

15/10▲2.000 (20-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

14/10▲1-3.000 (45, 60-140); 15/101.000 (100-120)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

16/10▼1.000 (100, 120); 17/10▼1.000 (90-200)

14/10▲1.000 (50-60); 1.000 (90-120); 15/10▼1.000 (90-110)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

20/10▲1.000 (30-80)

17/10▼1.000 (50-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

18/10▲1.000 (10-300)

19/10▲1-3.000 (10-30; 40-45)

14/10▼1.000 (10-30)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

16/10▲1.000 (40-50)

15/10▲1.000 (120-130)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

18/10▲1-5.000 (24-45; 60-120)

20/10▲1-2.000 (21-80)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định so với cuối tuần trước (18/10), riêng một vài nhà máy giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định, riêng các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư,… giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, giá tôm cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thể tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-20/10

16-18/10

14-15/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

16/10▼1.000 (130-150)

15/10▼2-3.000 (80-90)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/10▼1-5.000 (25-45; 100; 200-250)

16/10▼1-2.000 (100-180)

14/10▲1-2.000 (30-250)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

20/10▼1.000 (30; 100-120; 180-250)

15/10▲1.000 (100-120)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

18/10▲1-2.000 (A Tân: 60-200)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

19/10▲1-2.000 (35-70)

14/10▼1-2.000 (90-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

17/10▲1-2.000 (35-70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/10▼1-7.000 (25-110)

16/10▼1.000 (150-170)

15/10▼1.000 (110, 130)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

14/10▼1-5.000 (20-110)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

18/10▲1-5.000 (25-90; 110-160)

14/101-2.000 (80-140)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

16/10▼1.000 (100-110)

14/10▼1.000 (90-100); 15/10▼1.000 (90-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

17/10▲1-5.000 (40-80)

14/10▲2.000 (50-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó cỡ 90 con/kg về nhỏ tạm thời vẫn ổn định ở mức cao. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

156-159

155-158

154-158

153-158

153-158

50 con/kg

122-123

121-123

121-123

121-123

122-124

80 con/kg

109-111

108-110

106-108

106-108

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

146-149

144-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

121-123

80 con/kg

105-107

104-106

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

140142

139-141

139-141

139-141

139-141

50 con/kg

116-118

115-117

115-117

115-117

116-118

80 con/kg

102-104

101-103

101-103

101-103

102-104

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (không kiểm màu) và 123.000-125.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/10

16-18/10

13-15/10

6-11/10

30/9-4/10

Ổn định

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-215

210-215

30 con/kg

158-162

158-162

158-162

158-162

158-162

50 con/kg

120-122

120-122

120-123

122-125

122-125

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/10

16-18/10

13-15/10

6-11/10

30/9-4/10

Ổn định

50 con/kg

123-125

123-125

123-126

125-128

125-128

60 con/kg

118-120

118-120

118-120

118-122

118-122

70 con/kg

115-117

115-117

115-117

115-118

115-118

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/10:

Trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy tại ĐBSCL đã giảm giá thu mua tôm sú từ 1.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước (18/10). Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tăng nhẹ so với cuối tuần trước do vào con nước quảnh canh, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 40 tấn/ngày. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá giảm 1.000-3.000 đ/kg với cỡ lớn 20-40 con/kg, tôm sú oxy cũng giảm 5.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg so với cuối tuần trước.

Đối với tôm sú nguyên liệu, trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã điều chỉnh giảm 1.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước (18/10). Trong đó, các nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá giảm mạnh nhất với cỡ 20-30 con/kg (khoảng 3.000-10.000 đ/kg). Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Huy Bảo,… điều chỉnh giảm 1.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp); tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Trong khi đó, giá hàng oxy/HLSO tại một số nhà máy tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, nhà máy Minh Phú giảm 1.000 đ/kg với tôm sú oxy, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-186.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Nhà máy Sao Ta tăng giá 2.000 đ/kg với tôm sú HLSO cỡ 16/20-26/30, trong đó cỡ 16/20 ở mức 250.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với cuối tuần trước do vào con nước quảng canh, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 20/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 40 tấn/ngày, tăng 15-20 tấn/ngày so với ngày 18-19/10. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-20/10

15-17/10

12-14/10

8-11/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Giảm giá

18/10▼5-15.000 (11-55)

20/10▼5-15.000 (17-55)

9/10▲5.000 (20); 5.000 (28-30)

10/10▲5.000 (50)

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

10/10▲3-5.000 (32-62); 11/10▼10.000 (32)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

13/101-15.000 (15-50; 150-350); 1-5.000 (60-90)

14/101-10.000 (15-20; 90-190); 2.000 (70-80)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

12/1010-20.000 (11-47)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

12/101-15.000 (20-90); 1-7.000 (100-140)

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

18/10▲1-6.000 (20-80)

20/101-4.000 (20-60); 1-2.000 (70-80)

15/101-2.000 (25-50)

12/101-10.000 (15-90)

14/101-2.000 (25-170)

8/10▼1-10.000 (15-50)

9/10▲1-2.000 (40-70)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng giá

18/10▲5-10.000 (8-23)

12/105.000 (16-20)

9/10▼5-10.000 (8-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Tăng giá

19/102.000 (16/20-26/30)

12/102.000 (26/30)

8/10▼1-5.000 (8/12-26/30)

10/102-10.000 (8/12-26/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Giảm giá

19/10▼1.000 (4-250)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

11/10▼5.000 (16-20)

Blue Bay (sú ngâm)

Ổn định

16/102.000 (50); 2.000 (60-65)

 

 

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá điều chỉnh giảm 1.000-3.000 đ/kg các cỡ 20-40 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/10

13-18/10

11-12/10

28/9-10/10

21-27/9

 

20 con/kg

205-210

210

210-220

210-220

210-220

Giảm giá cỡ 20-40 con/kg

30 con/kg

158-165

160-165

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

142-147

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm giảm 5.000 đ/kg với tôm các cỡ 20-30 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 230.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/10

13-18/10

11-12/10

28/9-10/10

21-27/9

 

20 con/kg

230-250

240-250

250-270

250-270

250-270

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

200-210

200-220

210-220

210-220

210-220

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngành công nghiệp đánh bắt cá của Argentina đang đối mặt với một triển vọng đầy thách thức trong năm 2025. Mặc dù giá cả phục hồi và xuất khẩu mực ống tăng mạnh, nhưng mùa tôm quốc gia bị trì hoãn suốt 4 tháng đã khiến doanh thu từ hoạt động đánh bắt và lượng tôm cập cảng sụt giảm nghiêm trọng. Theo báo cáo mới nhất từ INDEC (Viện Thống kê và Điều tra Dân số Quốc gia), xuất khẩu tôm trong 8 tháng 2025 của Argentina đã giảm 66%, chỉ đạt 206 triệu USD, do ảnh hưởng của một cuộc tranh chấp lương kéo dài giữa các công ty và Liên đoàn Công nhân Hàng hải Liên hợp quốc (SOMU), khiến sản xuất gần như tê liệt trong hơn 4 tháng. Mãi đến đầu tháng 8/2025, mùa khai thác tôm mới được nối lại khi các bên đạt được thỏa thuận, với 108 tàu và khoảng 5.000 ngư dân trở lại hoạt động.

Tính đến ngày 2/9/2025, tổng sản lượng tôm khai thác được là 106.176 tấn, giảm 34% so với cùng kỳ năm 2024, theo dữ liệu từ Thứ trưởng Bộ Thủy sản và Nghề cá Quốc gia. Hiện việc có tiếp tục mùa khai thác tôm hay không vẫn đang được xem xét kỹ lưỡng, do sự xuất hiện ngày càng nhiều của cá tuyết đen trong các mẻ lưới – một yếu tố khiến việc quản lý nguồn lợi và hoạt động khai thác trở nên phức tạp hơn, theo cảnh báo từ Viện Nghiên cứu và Phát triển Thủy sản Quốc gia (INIDEP).

+ Ngày 17/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 4 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

17/10

16/10

15/10

14/10

13/10

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

150

150

150

150

150

60 con/kg

140

140

140

140

140

70 con/kg

140

140

140

140

140

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

110

110

110

110

110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)

+ Ngày 17/10, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tiếp tục xu hướng giảm. Nhu cầu tôm không tăng, trong khi sản xuất tại các vùng nuôi chính gia tăng nhanh chóng kéo giá tôm tiếp tục giảm. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 27-28 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 35 NDT/kg, không đổi so với hôm 10/10.