+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/10:
Một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá tôm sú nguyên liệu cỡ 50 con/kg về lớn từ 1.000-10.000 đ/kg so với hôm qua do nguồn cung tăng nhẹ trong con nước quảng canh (vẫn ở mức thấp), trong khi đó nhu cầu của các nhà máy vẫn ở mức lai rai do thương nhân Trung Quốc chưa hỏi mua hàng nhiều trở lại. Trong khi đó, các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm thời ổn định sau khi giảm 1.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá 1.000-10.000 đ/kg với tôm sú nguyên liệu cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong khi đó, đa phần các nhà máy lớn tạm thời giữ giá thu mua ổn định. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-10.000 đ/kg với hàng ngâm, trong khi đó các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường… tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm giá 1.000-15.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp); tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục trên đà tăng nhẹ so với hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tôm tăng trong con nước quảng canh, nhưng vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 21/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60 tấn/ngày (+20 tấn so với hôm qua). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/10 |
18-19/10 |
15-17/10 |
12-14/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
20/10▼5-15.000 (17-55) |
18/10▼5-15.000 (11-55) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
21/10▼1-10.000 (15-50; 100-200); ▲2-5.000 (60-80) |
▬ |
▬ |
13/10▼1-15.000 (15-50; 150-350); ▲1-5.000 (60-90) 14/10▼1-10.000 (15-20; 90-190); ▲2.000 (70-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
12/10▼10-20.000 (11-47) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
12/10▼1-15.000 (20-90); ▲1-7.000 (100-140) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
20/10▼1-4.000 (20-60); ▲1-2.000 (70-80) 21/10▲1-2.000 (45-160) |
18/10▲1-6.000 (20-80) |
15/10▼1-2.000 (25-50) |
12/10▼1-10.000 (15-90) 14/10▼1-2.000 (25-170) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/10▲5-10.000 (8-23) |
▬ |
12/10▲5.000 (16-20) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
19/10▲2.000 (16/20-26/30) |
▬ |
12/10▲2.000 (26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
19/10▼1.000 (4-250) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
20/10▼2-5.000 (20-30); ▲2-4.000 (40-71) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/10▼2.000 (50); ▲2.000 (60-65) |
|
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
21-27/9 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
158-165 |
160-165 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)