+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/10:
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua nhưng có xu hướng tập trung vào một số kích cỡ cụ thể có nhu cầu hút hàng chính. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng 2.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg chủ yếu với cỡ lớn 30-40 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy lớn lần lượt ở mức 123.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-133.000 đ/kg) và 107.000-132.000 đ/kg (phổ biến từ 114.000-125.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 60 con/kg về lớn, trong khi giữ giá ổn định với cỡ 70-80 con/kg. Các nhà máy khác như Minh Phú, Sea Minh Hải… cũng tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-134.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 108.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy ít biến động so với hôm qua (một số nhà máy tăng/giảm khoảng 2-20 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21/10 |
18-20/10 |
16-17/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (ao bạt: 45-75; ao đất: 60-95) |
18/10▲1-2.000 (ao bạt-ao đất: 80-100) |
16/10▲2-5.000 (ao bạt: 25-26); 17/10▲1-2.000 (ao bạt: 23-26, 60-75) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/10▲2.000 (15-55) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (30, 55-75) |
▬ |
17/10▲21-2.000 (30-33) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-45) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (20-60); ▼1.000 (100-130) |
▬ |
16/10▼1.000 (100, 120); 17/10▼1.000 (90-200) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/10▲1.000 (30-80) |
17/10▼1.000 (50-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/10▲1.000 (10-300) 19/10▲1-3.000 (10-30; 40-45) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/10▲1.000 (40-50) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/10▲1-5.000 (24-45; 60-120) 20/10▲1-2.000 (21-80) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ nguyên liệu nhìn chung ổn định, riêng một vài nhà máy như Song Thư, Minh Phát,… điều chỉnh giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, trong sáng 21/10, nhà máy Song Thư và Minh Phát giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó hầu hết nhà máy khác giữ giá ổn định với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg vẫn ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giữ giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21/10 |
19-20/10 |
16-18/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/10▼1.000 (130-150) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2.000 (80-90); ▲1-4.000 (25, 35-45) |
20/10▼1-5.000 (25-45; 100; 200-250) |
16/10▼1-2.000 (100-180) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (30-35, 45-60) |
20/10▼1.000 (30; 100-120; 180-250) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/10▲1-2.000 (A Tân: 60-200) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/10▲1-2.000 (35-70) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/10▲1-2.000 (35-70) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30, 50-80, 100-130); ▲1-2.000 (35-45) |
20/10▼1-7.000 (25-110) |
16/10▼1.000 (150-170) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (35-90) |
▬ |
18/10▲1-5.000 (25-90; 110-160) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/10▼1.000 (100-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/10▲1-5.000 (40-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định sau khi tăng 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
156-159 |
155-158 |
154-158 |
153-158 |
153-158 |
|
|
50 con/kg |
122-123 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
146-149 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
140142 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL tiếp tục giữ ổn định ở mức khá cao. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (không kiểm màu) và 123.000-125.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/10 |
16-18/10 |
13-15/10 |
6-11/10 |
30/9-4/10 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-123 |
122-125 |
122-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/10 |
16-18/10 |
13-15/10 |
6-11/10 |
30/9-4/10 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
123-125 |
123-125 |
123-126 |
125-128 |
125-128 |
|
|
60 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-122 |
118-122 |
|
|
70 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-118 |
115-118 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/10:
Một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá tôm sú nguyên liệu cỡ 50 con/kg về lớn từ 1.000-10.000 đ/kg so với hôm qua do nguồn cung tăng nhẹ trong con nước quảng canh (vẫn ở mức thấp), trong khi đó nhu cầu của các nhà máy vẫn ở mức lai rai do thương nhân Trung Quốc chưa hỏi mua hàng nhiều trở lại. Trong khi đó, các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm thời ổn định sau khi giảm 1.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá 1.000-10.000 đ/kg với tôm sú nguyên liệu cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong khi đó, đa phần các nhà máy lớn tạm thời giữ giá thu mua ổn định. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-10.000 đ/kg với hàng ngâm, trong khi đó các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường… tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm giá 1.000-15.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp); tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục trên đà tăng nhẹ so với hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tôm tăng trong con nước quảng canh, nhưng vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 21/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60 tấn/ngày (+20 tấn so với hôm qua). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/10 |
18-19/10 |
15-17/10 |
12-14/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
20/10▼5-15.000 (17-55) |
18/10▼5-15.000 (11-55) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
21/10▼1-10.000 (15-50; 100-200); ▲2-5.000 (60-80) |
▬ |
▬ |
13/10▼1-15.000 (15-50; 150-350); ▲1-5.000 (60-90) 14/10▼1-10.000 (15-20; 90-190); ▲2.000 (70-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
12/10▼10-20.000 (11-47) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
12/10▼1-15.000 (20-90); ▲1-7.000 (100-140) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
20/10▼1-4.000 (20-60); ▲1-2.000 (70-80) 21/10▲1-2.000 (45-160) |
18/10▲1-6.000 (20-80) |
15/10▼1-2.000 (25-50) |
12/10▼1-10.000 (15-90) 14/10▼1-2.000 (25-170) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/10▲5-10.000 (8-23) |
▬ |
12/10▲5.000 (16-20) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
19/10▲2.000 (16/20-26/30) |
▬ |
12/10▲2.000 (26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
19/10▼1.000 (4-250) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
20/10▼2-5.000 (20-30); ▲2-4.000 (40-71) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/10▼2.000 (50); ▲2.000 (60-65) |
|
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
21-27/9 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
158-165 |
160-165 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm 5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 230.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
21-27/9 |
|
|
20 con/kg |
230-250 |
240-250 |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 8/2025 đạt 7,1 nghìn tấn, trị giá 52,87 triệu bảng Anh, giảm nhẹ 1% về lượng nhưng tăng 1% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ một số thị trường sụt giảm so với cùng kỳ năm trước như Ecuador đạt 935 tấn (-7%), Đan Mạch đạt 760 tấn (-4%), Canada đạt 267 tấn (-26%),… Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam tăng lên mức 2,07 nghìn tấn (+9%), Ấn Độ tăng lên 1,33 nghìn tấn (+40%),...
Lũy kế 8 tháng năm 2025, Anh đã nhập khẩu 51,84 nghìn tấn tôm, trị giá 389,33 triệu bảng, tăng 5% về lượng và 7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam và Ecuador lần lượt tăng lên mức 13,23 nghìn tấn (+14%) và 8,83 nghìn tấn (+41%), trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 11% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 7,17 nghìn tấn.
+ Xuất khẩu cá và tôm đông lạnh của Bangladesh tăng vọt trong năm tài chính kết thúc vào ngày 30/6, nhờ nhu cầu mạnh từ Ấn Độ và Trung Quốc, cũng như việc tuân thủ tốt hơn các yêu cầu xuất khẩu, khả năng truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chất lượng. The Business Standard đưa tin, trích dẫn dữ liệu từ Cục Xúc tiến Xuất khẩu Bangladesh, cho biết giá trị xuất khẩu hải sản của quốc gia Nam Á này đã tăng 19,3% so với cùng kỳ năm 2024, đạt 388,7 triệu USD (333,4 triệu EUR). Sự phục hồi này diễn ra mặc dù sản lượng đánh bắt cá ở Vịnh Bengal giảm 21% và quốc gia này đang phải đối mặt với những thách thức liên tục trong lĩnh vực nuôi tôm.
+ Ngày 20/10, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 100 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
20/10 |
17/10 |
16/10 |
15/10 |
14/10 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
110 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)