+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/10:
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục tăng nhẹ do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tôm tăng trong con nước quảng canh, nhưng vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 22/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70 tấn/ngày (+10 tấn so với hôm qua). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy gia công cho Trung giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú không đổi với hầu hết các kích cỡ, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo điều chỉnh tăng 1.000-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22/10 |
20-21/10 |
18-19/10 |
15-17/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/10▼5-15.000 (17-55) |
18/10▼5-15.000 (11-55) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
22/10▲1-10.000 (15-100) |
21/10▼1-10.000 (15-50; 100-200); ▲2-5.000 (60-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
22/10▲1-5.000 (15-130) |
20/10▼1-4.000 (20-60); ▲1-2.000 (70-80) 21/10▲1-2.000 (45-160) |
18/10▲1-6.000 (20-80) |
15/10▼1-2.000 (25-50) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/10▲5-10.000 (8-23) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/10▲2.000 (16/20-26/30) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/10▼1.000 (4-250) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/10▼2-5.000 (20-30); ▲2-4.000 (40-71) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
16/10▼2.000 (50); ▲2.000 (60-65) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-22/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
21-27/9 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
158-165 |
160-165 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)