Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/10/2025: Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với ngày hôm qua.

03:19 22/10/2025 AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi, riêng một vài nhà máy như Mặt Hàng Mới (Seaprimexco), Bạch Linh,… điều chỉnh tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, trong sáng 22/10, nhà máy Bạch Linh, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó hầu hết nhà máy khác giữ giá ổn định. Nhìn chung, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 77.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/10

19-20/10

16-18/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

16/10▼1.000 (130-150)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

21/102.000 (80-90); 1-4.000 (25, 35-45)

20/10▼1-5.000 (25-45; 100; 200-250)

16/10▼1-2.000 (100-180)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

21/101.000 (30-35, 45-60)

22/101-3.000 (30, 40, 50, 190-250)

20/10▼1.000 (30; 100-120; 180-250)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

22/102-3.000 (40, 70, 100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

18/10▲1-2.000 (A Tân: 60-200)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

19/10▲1-2.000 (35-70)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

17/10▲1-2.000 (35-70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

21/101-2.000 (30, 50-80, 100-130); 1-2.000 (35-45)

20/10▼1-7.000 (25-110)

16/10▼1.000 (150-170)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/101-4.000 (35-90)

22/10▲2.000 (15-25, 45)

18/10▲1-5.000 (25-90; 110-160)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

16/10▼1.000 (100-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

22/101.000 (50-80)

17/10▲1-5.000 (40-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

156-159

155-158

154-158

153-158

153-158

50 con/kg

122-123

121-123

121-123

121-123

122-124

80 con/kg

109-111

108-110

106-108

106-108

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

146-149

144-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

121-123

80 con/kg

105-107

104-106

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

140142

139-141

139-141

139-141

139-141

50 con/kg

116-118

115-117

115-117

115-117

116-118

80 con/kg

102-104

101-103

101-103

101-103

102-104

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com