Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/10/2025: Đa phần các nhà máy lớn giữ giá thu mua ổn định sau khi tăng giá 1.000-4.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này (20-21/10).

03:20 22/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/10:

Đa phần các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định sau khi tăng giá 1.000-4.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này (20-21/10). Trong đó, giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các tỉnh Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Stapimex,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg lần lượt ở mức 123.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-133.000 đ/kg) và 107.000-132.000 đ/kg (phổ biến từ 114.000-125.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, các nhà máy Cases, Minh Phú, Sea Minh Hải… cũng tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-134.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 108.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy nhìn chung ít biến động so với hôm qua (một số nhà máy tăng/giảm khoảng 2-10 tấn/ngày).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/10

18-20/10

16-17/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng giá

21/10▲2-4.000 (ao bạt: 45-75; ao đất: 60-95)

18/10▲1-2.000 (ao bạt-ao đất: 80-100)

16/10▲2-5.000 (ao bạt: 25-26); 17/10▲1-2.000 (ao bạt: 23-26, 60-75)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

19/10▲2.000 (15-55)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

21/10▼1.000 (30, 55-75)

17/10▲21-2.000 (30-33)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/10▲1-3.000 (25-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/10▲1-3.000 (20-60); 1.000 (100-130)

16/10▼1.000 (100, 120); 17/10▼1.000 (90-200)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

20/10▲1.000 (30-80)

17/10▼1.000 (50-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

18/10▲1.000 (10-300)

19/10▲1-3.000 (10-30; 40-45)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

16/10▲1.000 (40-50)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

18/10▲1-5.000 (24-45; 60-120)

20/10▲1-2.000 (21-80)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

156-159

155-158

154-158

153-158

153-158

50 con/kg

122-123

121-123

121-123

121-123

122-124

80 con/kg

109-111

108-110

106-108

106-108

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

146-149

144-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

121-123

80 con/kg

105-107

104-106

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

140142

139-141

139-141

139-141

139-141

50 con/kg

116-118

115-117

115-117

115-117

116-118

80 con/kg

102-104

101-103

101-103

101-103

102-104

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com