+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/10:
Đa phần các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định sau khi tăng giá 1.000-4.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này (20-21/10). Trong đó, giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các tỉnh Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Stapimex,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg lần lượt ở mức 123.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-133.000 đ/kg) và 107.000-132.000 đ/kg (phổ biến từ 114.000-125.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Cases, Minh Phú, Sea Minh Hải… cũng tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-134.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 108.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy nhìn chung ít biến động so với hôm qua (một số nhà máy tăng/giảm khoảng 2-10 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-22/10 |
18-20/10 |
16-17/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/10▲2-4.000 (ao bạt: 45-75; ao đất: 60-95) |
18/10▲1-2.000 (ao bạt-ao đất: 80-100) |
16/10▲2-5.000 (ao bạt: 25-26); 17/10▲1-2.000 (ao bạt: 23-26, 60-75) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/10▲2.000 (15-55) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
21/10▼1.000 (30, 55-75) |
▬ |
17/10▲21-2.000 (30-33) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/10▲1-3.000 (25-45) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/10▲1-3.000 (20-60); ▼1.000 (100-130) |
▬ |
16/10▼1.000 (100, 120); 17/10▼1.000 (90-200) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/10▲1.000 (30-80) |
17/10▼1.000 (50-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/10▲1.000 (10-300) 19/10▲1-3.000 (10-30; 40-45) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/10▲1.000 (40-50) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/10▲1-5.000 (24-45; 60-120) 20/10▲1-2.000 (21-80) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi, riêng một vài nhà máy như Mặt Hàng Mới (Seaprimexco), Bạch Linh,… điều chỉnh tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, trong sáng 22/10, nhà máy Bạch Linh, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó hầu hết nhà máy khác giữ giá ổn định. Nhìn chung, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 77.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-22/10 |
19-20/10 |
16-18/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/10▼1.000 (130-150) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
21/10▼2.000 (80-90); ▲1-4.000 (25, 35-45) |
20/10▼1-5.000 (25-45; 100; 200-250) |
16/10▼1-2.000 (100-180) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/10▲1.000 (30-35, 45-60) 22/10▲1-3.000 (30, 40, 50, 190-250) |
20/10▼1.000 (30; 100-120; 180-250) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
22/10▲2-3.000 (40, 70, 100) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/10▲1-2.000 (A Tân: 60-200) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/10▲1-2.000 (35-70) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/10▲1-2.000 (35-70) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
21/10▼1-2.000 (30, 50-80, 100-130); ▲1-2.000 (35-45) |
20/10▼1-7.000 (25-110) |
16/10▼1.000 (150-170) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/10▼1-4.000 (35-90) 22/10▲2.000 (15-25, 45) |
▬ |
18/10▲1-5.000 (25-90; 110-160) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/10▼1.000 (100-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/10▼1.000 (50-80) |
▬ |
17/10▲1-5.000 (40-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-22/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
156-159 |
155-158 |
154-158 |
153-158 |
153-158 |
|
|
50 con/kg |
122-123 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-22/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
146-149 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-22/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
140142 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL không đổi với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (không kiểm màu) và 123.000-125.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-22/10 |
16-18/10 |
13-15/10 |
6-11/10 |
30/9-4/10 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-123 |
122-125 |
122-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-22/10 |
16-18/10 |
13-15/10 |
6-11/10 |
30/9-4/10 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
123-125 |
123-125 |
123-126 |
125-128 |
125-128 |
|
|
60 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-122 |
118-122 |
|
|
70 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-118 |
115-118 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/10:
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục tăng nhẹ do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tôm tăng trong con nước quảng canh, nhưng vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 22/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70 tấn/ngày (+10 tấn so với hôm qua). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy gia công cho Trung giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú không đổi với hầu hết các kích cỡ, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo điều chỉnh tăng 1.000-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22/10 |
20-21/10 |
18-19/10 |
15-17/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/10▼5-15.000 (17-55) |
18/10▼5-15.000 (11-55) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
22/10▲1-10.000 (15-100) |
21/10▼1-10.000 (15-50; 100-200); ▲2-5.000 (60-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
22/10▲1-5.000 (15-130) |
20/10▼1-4.000 (20-60); ▲1-2.000 (70-80) 21/10▲1-2.000 (45-160) |
18/10▲1-6.000 (20-80) |
15/10▼1-2.000 (25-50) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/10▲5-10.000 (8-23) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/10▲2.000 (16/20-26/30) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/10▼1.000 (4-250) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/10▼2-5.000 (20-30); ▲2-4.000 (40-71) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
16/10▼2.000 (50); ▲2.000 (60-65) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-22/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
21-27/9 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
158-165 |
160-165 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 230.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-22/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
21-27/9 |
|
|
20 con/kg |
230-250 |
240-250 |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 8/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 62,29 nghìn tấn, trị giá 443,06 triệu USD, giảm nhẹ 1% về lượng nhưng tăng 16% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu đi thị trường Mỹ giảm mạnh 42% so với cùng kỳ năm trước xuống còn 16,59 nghìn tấn và là mức thấp nhất từ đầu năm 2025 do ảnh hưởng của việc Mỹ chính thức áp dụng thuế đối ứng với hàng nhập khẩu (mức áp dụng với Ấn Độ là 25% từ ngày 1/8 và 50% từ ngày 27/8).
Trong khi đó, lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc tăng lên 12,19 nghìn tấn (+33%), thị trường Việt Nam tăng 264% (tương đương 3,66 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước lên mức 5,04 nghìn tấn. Lượng giao hàng đi khu vực EU cũng tăng 56% so với cùng kỳ năm trước, đạt 12,5 nghìn tấn.
Trong 8 tháng năm 2025, Ấn Độ đã xuất khẩu 517,69 nghìn tấn tôm, trị giá 3,64 tỷ USD, tăng 10% về lượng và 19% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ dẫn đầu với 197,07 nghìn tấn (+2%). Lượng giao hàng sang thị trường Việt Nam tăng 94% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 44,14 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 27,5% so với cùng kỳ lên mức 78,66 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Pháp,… Trong khi đó, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc giảm 3% xuống mức 89,36 nghìn tấn.
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 9/2025 đạt 73,89 nghìn tấn, trị giá 399,78 triệu USD, tăng 1,83% về lượng và tăng 10,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, nhập khẩu từ Ecuador dẫn đầu với 46,85 nghìn tấn, giảm 6,22% so với cùng kỳ năm trước. Trái lại, lượng nhập khẩu từ thị trường lớn thứ 2 là Ấn Độ tăng 45,99% so với cùng kỳ lên mức 13,88 nghìn tấn.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong 9 tháng năm 2025 đạt 731,94 nghìn tấn, trị giá 3,88 tỷ USD, tăng 0,34% về lượng và tăng 6,88% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ecuador là thị trường xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc với 501,78 nghìn tấn, trị giá 2,43 tỷ USD, không đổi về lượng và tăng 7,14% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Thái Lan xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 100,6 nghìn tấn (-3,57%); 20,53 nghìn tấn (+12,92%). Việt Nam xuất khẩu 13,76 nghìn tấn (+7,77%), xếp vị trí thứ 5.
+ Trong 8 tháng năm 2025, xuất khẩu tôm hùm sống của Canada sang Trung Quốc đã giảm mạnh 40% so với cùng kỳ năm 2024, nhưng ngành tôm hùm nước này đã tránh được tình trạng giảm giá mạnh bằng cách chuyển đổi năng lực sản xuất dư thừa sang chế biến đông lạnh. Việc tái cấu trúc thương mại này giúp ngành phục hồi trong ngắn hạn, nhưng cũng làm tăng nguy cơ phụ thuộc vào thị trường Mỹ. Dữ liệu từ Bộ Thủy sản và Đại dương Canada cho thấy sau khi lệnh cấm xuất khẩu tôm hùm sống sang Trung Quốc được ban hành, khoảng 35% lượng tôm hùm sống ban đầu dự tính xuất sang Trung Quốc đã được chuyển hướng sang các sản phẩm chế biến và đông lạnh. Trong 8 tháng năm 2025, xuất khẩu tôm hùm đông lạnh của Canada sang Mỹ đã tăng 11%, trong đó xuất khẩu tôm hùm đông lạnh sang EU tăng vọt 36%.
Mặc dù giá cả ổn định trong ngắn hạn, nhưng sự phụ thuộc tổng thể của Canada vào thị trường Mỹ trong lĩnh vực hải sản đã tăng lên mức nguy hiểm. Dữ liệu 8 tháng năm 2025 cho thấy 70% tôm hùm, 88% cua tuyết và hơn 60% cá hồi nuôi được xuất khẩu sang Mỹ. Ông Marc LeBlanc, Chủ tịch Hội đồng Tôm hùm Canada, thừa nhận: "Việc phát triển các thị trường mới đòi hỏi đầu tư dài hạn, và chuyển đổi chế biến chỉ là biện pháp tạm thời.".
+ Ngày 21/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
21/10 |
20/10 |
17/10 |
16/10 |
15/10 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)
+ Ngày 20/10, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục giảm mạnh với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 4.000-5.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 55.000 IDR/kg, 43.000 IDR/kg và 36.000 IDR/kg.
+ Ngày 20/10, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm nhẹ với tất cả các kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kggiảm 0,02-0,04 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,15 USD/kg, 3,33 USD/kg và 2,67 USD/kg.
+ Ngày 20/10, giá tôm thẻ tại Ecuador không đổi với tất cả các kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giữ ổn định, lần lượt đạt mức 3,65 USD/kg, 3,25 USD/kg và 2,7 USD/kg.