Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 22/10/2025: Giao dịch về các nhà máy lớn tiếp tục duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với hôm qua.

03:20 22/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/10:

Đa phần các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định sau khi tăng giá 1.000-4.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này (20-21/10). Trong đó, giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các tỉnh Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Stapimex,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg lần lượt ở mức 123.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-133.000 đ/kg) và 107.000-132.000 đ/kg (phổ biến từ 114.000-125.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, các nhà máy Cases, Minh Phú, Sea Minh Hải… cũng tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-134.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 108.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy nhìn chung ít biến động so với hôm qua (một số nhà máy tăng/giảm khoảng 2-10 tấn/ngày).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/10

18-20/10

16-17/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng giá

21/10▲2-4.000 (ao bạt: 45-75; ao đất: 60-95)

18/10▲1-2.000 (ao bạt-ao đất: 80-100)

16/10▲2-5.000 (ao bạt: 25-26); 17/10▲1-2.000 (ao bạt: 23-26, 60-75)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

19/10▲2.000 (15-55)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

21/10▼1.000 (30, 55-75)

17/10▲21-2.000 (30-33)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/10▲1-3.000 (25-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/10▲1-3.000 (20-60); 1.000 (100-130)

16/10▼1.000 (100, 120); 17/10▼1.000 (90-200)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

20/10▲1.000 (30-80)

17/10▼1.000 (50-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

18/10▲1.000 (10-300)

19/10▲1-3.000 (10-30; 40-45)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

16/10▲1.000 (40-50)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

18/10▲1-5.000 (24-45; 60-120)

20/10▲1-2.000 (21-80)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi, riêng một vài nhà máy như Mặt Hàng Mới (Seaprimexco), Bạch Linh,… điều chỉnh tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, trong sáng 22/10, nhà máy Bạch Linh, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó hầu hết nhà máy khác giữ giá ổn định. Nhìn chung, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 77.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/10

19-20/10

16-18/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

16/10▼1.000 (130-150)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

21/102.000 (80-90); 1-4.000 (25, 35-45)

20/10▼1-5.000 (25-45; 100; 200-250)

16/10▼1-2.000 (100-180)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

21/101.000 (30-35, 45-60)

22/101-3.000 (30, 40, 50, 190-250)

20/10▼1.000 (30; 100-120; 180-250)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

22/102-3.000 (40, 70, 100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

18/10▲1-2.000 (A Tân: 60-200)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

19/10▲1-2.000 (35-70)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

17/10▲1-2.000 (35-70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

21/101-2.000 (30, 50-80, 100-130); 1-2.000 (35-45)

20/10▼1-7.000 (25-110)

16/10▼1.000 (150-170)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/101-4.000 (35-90)

22/10▲2.000 (15-25, 45)

18/10▲1-5.000 (25-90; 110-160)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

16/10▼1.000 (100-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

22/101.000 (50-80)

17/10▲1-5.000 (40-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

156-159

155-158

154-158

153-158

153-158

50 con/kg

122-123

121-123

121-123

121-123

122-124

80 con/kg

109-111

108-110

106-108

106-108

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

146-149

144-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

121-123

80 con/kg

105-107

104-106

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

140142

139-141

139-141

139-141

139-141

50 con/kg

116-118

115-117

115-117

115-117

116-118

80 con/kg

102-104

101-103

101-103

101-103

102-104

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL không đổi với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (không kiểm màu) và 123.000-125.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/10

16-18/10

13-15/10

6-11/10

30/9-4/10

Ổn định

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-215

210-215

30 con/kg

158-162

158-162

158-162

158-162

158-162

50 con/kg

120-122

120-122

120-123

122-125

122-125

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/10

16-18/10

13-15/10

6-11/10

30/9-4/10

Ổn định

50 con/kg

123-125

123-125

123-126

125-128

125-128

60 con/kg

118-120

118-120

118-120

118-122

118-122

70 con/kg

115-117

115-117

115-117

115-118

115-118

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/10:

Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục tăng nhẹ do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tôm tăng trong con nước quảng canh, nhưng vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 22/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70 tấn/ngày (+10 tấn so với hôm qua). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy gia công cho Trung giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú không đổi với hầu hết các kích cỡ, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo điều chỉnh tăng 1.000-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22/10

20-21/10

18-19/10

15-17/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

20/10▼5-15.000 (17-55)

18/10▼5-15.000 (11-55)

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

22/10▲1-10.000 (15-100)

21/101-10.000 (15-50; 100-200); 2-5.000 (60-80)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng giá

22/10▲1-5.000 (15-130)

20/101-4.000 (20-60); 1-2.000 (70-80)

21/10▲1-2.000 (45-160)

18/10▲1-6.000 (20-80)

15/101-2.000 (25-50)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

18/10▲5-10.000 (8-23)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

19/10▲2.000 (16/20-26/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

19/10▼1.000 (4-250)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

20/102-5.000 (20-30); 2-4.000 (40-71)

Blue Bay (sú ngâm)

Ổn định

16/102.000 (50); 2.000 (60-65)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/10

13-18/10

11-12/10

28/9-10/10

21-27/9

 

20 con/kg

205-210

210

210-220

210-220

210-220

Giảm giá cỡ 20-40 con/kg

30 con/kg

158-165

160-165

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

142-147

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 230.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/10

13-18/10

11-12/10

28/9-10/10

21-27/9

 

20 con/kg

230-250

240-250

250-270

250-270

250-270

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

200-210

200-220

210-220

210-220

210-220

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 8/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 62,29 nghìn tấn, trị giá 443,06 triệu USD, giảm nhẹ 1% về lượng nhưng tăng 16% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu đi thị trường Mỹ giảm mạnh 42% so với cùng kỳ năm trước xuống còn 16,59 nghìn tấn và là mức thấp nhất từ đầu năm 2025 do ảnh hưởng của việc Mỹ chính thức áp dụng thuế đối ứng với hàng nhập khẩu (mức áp dụng với Ấn Độ là 25% từ ngày 1/8 và 50% từ ngày 27/8).

Trong khi đó, lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc tăng lên 12,19 nghìn tấn (+33%), thị trường Việt Nam tăng 264% (tương đương 3,66 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước lên mức 5,04 nghìn tấn. Lượng giao hàng đi khu vực EU cũng tăng 56% so với cùng kỳ năm trước, đạt 12,5 nghìn tấn.

Trong 8 tháng năm 2025, Ấn Độ đã xuất khẩu 517,69 nghìn tấn tôm, trị giá 3,64 tỷ USD, tăng 10% về lượng19% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ dẫn đầu với 197,07 nghìn tấn (+2%). Lượng giao hàng sang thị trường Việt Nam tăng 94% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 44,14 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 27,5% so với cùng kỳ lên mức 78,66 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Pháp,… Trong khi đó, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc giảm 3% xuống mức 89,36 nghìn tấn.

+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 9/2025 đạt 73,89 nghìn tấn, trị giá 399,78 triệu USD, tăng 1,83% về lượng và tăng 10,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, nhập khẩu từ Ecuador dẫn đầu với 46,85 nghìn tấn, giảm 6,22% so với cùng kỳ năm trước. Trái lại, lượng nhập khẩu từ thị trường lớn thứ 2 là Ấn Độ tăng 45,99% so với cùng kỳ lên mức 13,88 nghìn tấn.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong 9 tháng năm 2025 đạt 731,94 nghìn tấn, trị giá 3,88 tỷ USD, tăng 0,34% về lượng và tăng 6,88% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ecuador là thị trường xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc với 501,78 nghìn tấn, trị giá 2,43 tỷ USD, không đổi về lượng và tăng 7,14% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Thái Lan xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 100,6 nghìn tấn (-3,57%); 20,53 nghìn tấn (+12,92%). Việt Nam xuất khẩu 13,76 nghìn tấn (+7,77%), xếp vị trí thứ 5.

+ Trong 8 tháng năm 2025, xuất khẩu tôm hùm sống của Canada sang Trung Quốc đã giảm mạnh 40% so với cùng kỳ năm 2024, nhưng ngành tôm hùm nước này đã tránh được tình trạng giảm giá mạnh bằng cách chuyển đổi năng lực sản xuất dư thừa sang chế biến đông lạnh. Việc tái cấu trúc thương mại này giúp ngành phục hồi trong ngắn hạn, nhưng cũng làm tăng nguy cơ phụ thuộc vào thị trường Mỹ. Dữ liệu từ Bộ Thủy sản và Đại dương Canada cho thấy sau khi lệnh cấm xuất khẩu tôm hùm sống sang Trung Quốc được ban hành, khoảng 35% lượng tôm hùm sống ban đầu dự tính xuất sang Trung Quốc đã được chuyển hướng sang các sản phẩm chế biến và đông lạnh. Trong 8 tháng năm 2025, xuất khẩu tôm hùm đông lạnh của Canada sang Mỹ đã tăng 11%, trong đó xuất khẩu tôm hùm đông lạnh sang EU tăng vọt 36%.

Mặc dù giá cả ổn định trong ngắn hạn, nhưng sự phụ thuộc tổng thể của Canada vào thị trường Mỹ trong lĩnh vực hải sản đã tăng lên mức nguy hiểm. Dữ liệu 8 tháng năm 2025 cho thấy 70% tôm hùm, 88% cua tuyết và hơn 60% cá hồi nuôi được xuất khẩu sang Mỹ. Ông Marc LeBlanc, Chủ tịch Hội đồng Tôm hùm Canada, thừa nhận: "Việc phát triển các thị trường mới đòi hỏi đầu tư dài hạn, và chuyển đổi chế biến chỉ là biện pháp tạm thời.".

+ Ngày 21/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

21/10

20/10

17/10

16/10

15/10

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

150

150

150

150

150

60 con/kg

140

140

140

140

140

70 con/kg

140

140

140

140

140

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

115

115

110

110

110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)

+ Ngày 20/10, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục giảm mạnh với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 4.000-5.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 55.000 IDR/kg, 43.000 IDR/kg và 36.000 IDR/kg.

+ Ngày 20/10, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm nhẹ với tất cả các kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kggiảm 0,02-0,04 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,15 USD/kg, 3,33 USD/kg và 2,67 USD/kg.

+ Ngày 20/10, giá tôm thẻ tại Ecuador không đổi với tất cả các kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giữ ổn định, lần lượt đạt mức 3,65 USD/kg, 3,25 USD/kg và 2,7 USD/kg.