Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/10/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:47 23/10/2025 AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc như Blue Bay, Bạch Linh,… điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, trong sáng 23/10, nhà máy Bạch Linh, Blue Bay giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó hầu hết nhà máy khác giữ giá ổn định. Nhìn chung, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 76.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (24/10), nhà máy Bạch Linh sẽ điều chỉnh giảm 4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-100 con/kg.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Quốc Thanh giảm giá 1.000 đ/kg trong khi nhà máy Tiến Hưng tăng giá 3.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tại hầu hết nhà máy nhìn chung vẫn ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 77.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/10

21-22/10

19-20/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

23/10▼1.000 (60-100)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

21/102.000 (80-90); 1-4.000 (25, 35-45)

20/10▼1-5.000 (25-45; 100; 200-250)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

23/102.000 (50-60); 1-3.000 (30-35, 45, 160-180)

21/101.000 (30-35, 45-60)

22/10▲1-3.000 (30, 40, 50, 190-250)

20/10▼1.000 (30; 100-120; 180-250)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

23/102.000 (100-110)

24/104.000 (90-100)

22/10▲2-3.000 (40, 70, 100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

19/10▲1-2.000 (35-70)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

21/101-2.000 (30, 50-80, 100-130); 1-2.000 (35-45)

20/10▼1-7.000 (25-110)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/10▲4.000 (40)

21/101-4.000 (35-90)

22/10▲2.000 (15-25, 45)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

23/101-2.000 (90-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

22/10▼1.000 (50-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20-23/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

156-159

155-158

154-158

153-158

153-158

50 con/kg

122-123

121-123

121-123

121-123

122-124

80 con/kg

109-111

108-110

106-108

106-108

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-23/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

146-149

144-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

121-123

80 con/kg

105-107

104-106

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-23/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

140142

139-141

139-141

139-141

139-141

50 con/kg

116-118

115-117

115-117

115-117

116-118

80 con/kg

102-104

101-103

101-103

101-103

102-104

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com