+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/10:
Trong sáng ngày 23/10, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau như Sao Ta, Tài Kim Anh, Cases,… điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ tại Sóc Trăng vẫn cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg, trong khi nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ lớn 25-30 con/kg so với ngày hôm qua. Nhìn chung, giá tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy lớn vẫn ở mức 123.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-134.000 đ/kg) và 107.000-132.000 đ/kg (phổ biến từ 114.000-125.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Sea Minh Hải,… tạm thời giữ giá ổn định, riêng nhà máy Cases điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 70-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-134.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 108.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (24/10), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ lớn 20-30 con/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây (một số nhà máy tăng/giảm khoảng 5-10 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/10 |
21-22/10 |
18-20/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/10▼1-2.000 (ao bạt: 50-55; ao đất: 70-75) |
21/10▲2-4.000 (ao bạt: 45-75; ao đất: 60-95) |
18/10▲1-2.000 (ao bạt-ao đất: 80-100) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/10▲2.000 (15-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/10▼1.000 (30, 55-75) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/10▲1.000 (25-30) |
21/10▲1-3.000 (25-45) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/10▲1.000 (20-30) |
21/10▲1-3.000 (20-60); ▼1.000 (100-130) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/10▲1.000 (70-130) |
▬ |
20/10▲1.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/10▲1.000 (10-300) 19/10▲1-3.000 (10-30; 40-45) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/10▲1-5.000 (24-45; 60-120) 20/10▲1-2.000 (21-80) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-23/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
156-159 |
155-158 |
154-158 |
153-158 |
153-158 |
|
|
50 con/kg |
122-123 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-23/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
146-149 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-23/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
140142 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com