Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/10/2025: Một số nhà máy lớn điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:48 23/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/10:

Trong sáng ngày 23/10, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau như Sao Ta, Tài Kim Anh, Cases,… điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ tại Sóc Trăng vẫn cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg, trong khi nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ lớn 25-30 con/kg so với ngày hôm qua. Nhìn chung, giá tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy lớn vẫn ở mức 123.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-134.000 đ/kg) và 107.000-132.000 đ/kg (phổ biến từ 114.000-125.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Sea Minh Hải,… tạm thời giữ giá ổn định, riêng nhà máy Cases điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 70-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-134.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 108.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (24/10), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ lớn 20-30 con/kg.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây (một số nhà máy tăng/giảm khoảng 5-10 tấn/ngày).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/10

21-22/10

18-20/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Giảm giá

23/10▼1-2.000 (ao bạt: 50-55; ao đất: 70-75)

21/10▲2-4.000 (ao bạt: 45-75; ao đất: 60-95)

18/10▲1-2.000 (ao bạt-ao đất: 80-100)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

19/10▲2.000 (15-55)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

21/10▼1.000 (30, 55-75)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/10▲1.000 (25-30)

21/10▲1-3.000 (25-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/10▲1.000 (20-30)

21/10▲1-3.000 (20-60); 1.000 (100-130)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

23/10▲1.000 (70-130)

20/10▲1.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

18/10▲1.000 (10-300)

19/10▲1-3.000 (10-30; 40-45)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

18/10▲1-5.000 (24-45; 60-120)

20/10▲1-2.000 (21-80)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20-23/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

156-159

155-158

154-158

153-158

153-158

50 con/kg

122-123

121-123

121-123

121-123

122-124

80 con/kg

109-111

108-110

106-108

106-108

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-23/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

146-149

144-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

121-123

80 con/kg

105-107

104-106

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-23/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

140142

139-141

139-141

139-141

139-141

50 con/kg

116-118

115-117

115-117

115-117

116-118

80 con/kg

102-104

101-103

101-103

101-103

102-104

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com