+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/10:
Trong 4 ngày trở lại đây, nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tương đối ổn định, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 170-180 tấn/ngày, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua 60-65 tấn/ngày trở xuống. Cụ thể:
- Tại nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG), lượng thu mua tôm thẻ trong các ngày 21-24/10 đạt khoảng 170-180 tấn/ngày.
- Tại Sóc Trăng, trong các ngày 21-24/10, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Stapimex khoảng 60-65 tấn/ngày, Sao Ta đạt 40-50 tấn/ngày, Khang An đạt 25-30 tấn/ngày, Tài Kim Anh đạt 40-50 tấn/ngày, Thủy Sản Sạch đạt 50-60 tấn/ngày,...
Sáng 24/10, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhưng giá bình quân trên thị trường nhìn chung ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ tại Sóc Trăng vẫn cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 25-30 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn dao động từ ở mức 157.000-183.000 đ/kg (phổ biến từ 157.000-173.000 đ/kg) và 123.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-134.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Sea Minh Hải,… tạm thời giữ giá ổn định, trong khi các nhà máy Cases, F89 điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-157.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-134.000 đ/kg; tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-109.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/10 |
21-22/10 |
18-20/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/10▼1-2.000 (ao bạt: 50-55; ao đất: 70-75) |
21/10▲2-4.000 (ao bạt: 45-75; ao đất: 60-95) |
18/10▲1-2.000 (ao bạt-ao đất: 80-100) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/10▲2.000 (15-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/10▼1.000 (27-30) |
21/10▼1.000 (30, 55-75) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/10▲1.000 (25-30) |
21/10▲1-3.000 (25-45) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/10▲1.000 (20-30) |
21/10▲1-3.000 (20-60); ▼1.000 (100-130) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/10▲1.000 (70-130) |
▬ |
20/10▲1.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/10▲1.000 (10-300) 19/10▲1-3.000 (10-30; 40-45) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/10▲1.000 (60-80); ▼1.000 (90-130) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/10▲1-5.000 (24-45; 60-120) 20/10▲1-2.000 (21-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi. Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm tại một số nhà máy như Blue Bay, Bạch Linh,… tăng/giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, trong sáng 24/10, nhà máy Bạch Linh giảm giá 4.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát tăng giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Nhìn chung, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 76.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (25/10), các nhà máy Blue Bay, Cẩm Vui sẽ điều chỉnh tăng nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg.
- Đối với tôm thẻ tươi, giá tại hầu hết nhà máy nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 77.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/10 |
21-22/10 |
19-20/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/10▼1.000 (60-100) |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
25/10▼1-2.000 (35-60); ▲1.000 (30, 120-160, 180-250) |
21/10▼2.000 (80-90); ▲1-4.000 (25, 35-45) |
20/10▼1-5.000 (25-45; 100; 200-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/10▼2.000 (50-60); ▲1-3.000 (30-35, 45, 160-180) |
21/10▲1.000 (30-35, 45-60) 22/10▲1-3.000 (30, 40, 50, 190-250) |
20/10▼1.000 (30; 100-120; 180-250) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
23/10▼2.000 (100-110) 24/10▼4.000 (90-100) |
22/10▲2-3.000 (40, 70, 100) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/10▲1-2.000 (35-70) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
21/10▼1-2.000 (30, 50-80, 100-130); ▲1-2.000 (35-45) |
20/10▼1-7.000 (25-110) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/10▲4.000 (40) 24/10▼4.000 (40-45); ▲1.000 (110-120) |
21/10▼1-4.000 (35-90) 22/10▲2.000 (15-25, 45) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/10▼1-2.000 (90-110) 25/10▲1.000 (100); ▼1.000 (70) |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/10▼1.000 (50-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-24/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
156-159 |
155-158 |
154-158 |
153-158 |
153-158 |
|
|
50 con/kg |
122-123 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-24/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
146-149 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-24/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
140142 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL ít biến động với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (không kiểm màu) và 123.000-125.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-24/10 |
16-18/10 |
13-15/10 |
6-11/10 |
30/9-4/10 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-123 |
122-125 |
122-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-24/10 |
16-18/10 |
13-15/10 |
6-11/10 |
30/9-4/10 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
123-125 |
123-125 |
123-126 |
125-128 |
125-128 |
|
|
60 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-122 |
118-122 |
|
|
70 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-118 |
115-118 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/10:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung vẫn được duy trì trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với hôm qua khi nguồn cung vẫn được duy trì trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 24/10, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 70-80 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Trong sáng 24/10, hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Quốc Thanh,... giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Toàn,... giữ giá thu mua không đổi với hầu hết các kích cỡ, riêng các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo có nhu cầu hút hàng trở lại nên tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-24/10 |
20-21/10 |
18-19/10 |
15-17/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/10▼5-15.000 (17-55) |
18/10▼5-15.000 (11-55) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
22/10▲1-10.000 (15-100) 24/10▲1-3.000 (15-170); ▼2.000 (45-50) |
21/10▼1-10.000 (15-50; 100-200); ▲2-5.000 (60-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
22/10▲1-5.000 (15-130) 24/10▲1-5.000 (30-120) |
20/10▼1-4.000 (20-60); ▲1-2.000 (70-80) 21/10▲1-2.000 (45-160) |
18/10▲1-6.000 (20-80) |
15/10▼1-2.000 (25-50) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/10▲5-10.000 (8-23) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/10▲2.000 (16/20-26/30) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/10▼1.000 (4-250) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/10▼2-5.000 (20-30); ▲2-4.000 (40-71) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
16/10▼2.000 (50); ▲2.000 (60-65) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-24/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
21-27/9 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
158-165 |
160-165 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 230.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-24/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
21-27/9 |
|
|
20 con/kg |
230-250 |
240-250 |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Mùa khai thác tôm đỏ Argentina (Pleoticus muelleri) năm 2025 đã kết thúc sớm sau khi Ủy ban Thủy sản Liên bang ra quyết định đóng cửa toàn bộ vùng biển vào ngày 10/10. Đây là mùa vụ có thời gian ngắn nhất và sản lượng thấp nhất trong một thập kỷ, làm dấy lên lo ngại về triển vọng ngành trong năm 2026. Nguyên nhân chủ yếu khiến mùa vụ thất bại là sự trì hoãn gần hai tháng do tranh chấp lao động với Liên đoàn Thủy thủ Argentina (SOMU), cộng thêm tình trạng suy giảm nguồn lợi tôm tự nhiên. Tổng sản lượng chỉ đạt 138.000 tấn, trong đó chỉ có 42.000 tấn được đông lạnh trên tàu – mức thấp nhất kể từ năm 2012.
Việc kết thúc mùa sớm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh kế ngư dân. Phần lớn thuyền viên phải nghỉ việc chỉ sau hai tháng, sống nhờ lương cơ bản hoặc trợ cấp. Các doanh nghiệp cũng rơi vào tình trạng thiếu nguyên liệu, không thể thực hiện hợp đồng xuất khẩu dù giá tôm đỏ giữ ở mức cao (trên 8 USD/kg). Nguy cơ mất thị phần tại các thị trường lớn như Trung Quốc, châu Âu và Nhật Bản đang hiện hữu.
+ Ngày 23/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ ngày thứ 3 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
23/10 |
22/10 |
21/10 |
20/10 |
17/10 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 804 VND)