+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/10:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc có nhu cầu hút hàng trở lại nên đã điều chỉnh tăng 1.000-15.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg trong các ngày 24-25/10, trong khi các nhà máy lớn giữ giá thu mua ổn định kể từ đầu tuần này. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 24-25/10, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc có nhu cầu hút hàng trở lại nên đã điều chỉnh tăng 1.000-15.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg trong ngày 24-25/10, trong khi các nhà máy lớn giữ giá thu mua ổn định kể từ đầu tuần này. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Cẩm Vui, Minh Cường, Toàn,… điều chỉnh tăng giá 1.000-15.000 đ/kg với tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm cỡ 80 con/kg về lớn trong các ngày 24-25/10. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp); giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua. Cụ thể, trong ngày 25/10, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 60-70 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/10 |
22-23/10 |
20-21/10 |
18-19/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
20/10▼5-15.000 (17-55) |
18/10▼5-15.000 (11-55) |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
24/10▲1-3.000 (15-170); ▼2.000 (45-50) 25/10▲1-22.000 (15-180) |
22/10▲1-10.000 (15-100) |
21/10▼1-10.000 (15-50; 100-200); ▲2-5.000 (60-80) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/10▲1-5.000 (15-130) 24/10▲1-5.000 (30-120) |
20/10▼1-4.000 (20-60); ▲1-2.000 (70-80) 21/10▲1-2.000 (45-160) |
18/10▲1-6.000 (20-80) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
24/10▲1-16.000 (60-100); ▼2-20.000 (20-50; 160-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/10▲5-10.000 (8-23) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/10▲2.000 (16/20-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/10▼1.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
24/10▲1-15.000 (20, 40, 57, 66,71) |
▬ |
20/10▼2-5.000 (20-30); ▲2-4.000 (40-71) |
▬ |
|
|
Blue Bay (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-25/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
21-27/9 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
158-165 |
160-165 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)