Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi. Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm tại một số nhà máy như Blue Bay, Gallant Ocean,… tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, trong sáng 25/10, các nhà máy Blue Bay, Cẩm Vui, Song Thư điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Gallant Ocean điều chỉnh giảm 2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Nhìn chung, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 76.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, giá tại hầu hết nhà máy nhìn chung ổn định trong 3-4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 77.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/10 |
21-22/10 |
19-20/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/10▼1.000 (60-100) |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
25/10▼1-2.000 (35-60); ▲1.000 (30, 120-160, 180-250) |
21/10▼2.000 (80-90); ▲1-4.000 (25, 35-45) |
20/10▼1-5.000 (25-45; 100; 200-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/10▼2.000 (50-60); ▲1-3.000 (30-35, 45, 160-180) |
21/10▲1.000 (30-35, 45-60) 22/10▲1-3.000 (30, 40, 50, 190-250) |
20/10▼1.000 (30; 100-120; 180-250) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
23/10▼2.000 (100-110) 24/10▼4.000 (90-100) |
22/10▲2-3.000 (40, 70, 100) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/10▲1-2.000 (35-70) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/10▲1-7.000 (20-35; 50-120); ▼1-5.000 (40-45; 350) |
21/10▼1-2.000 (30, 50-80, 100-130); ▲1-2.000 (35-45) |
20/10▼1-7.000 (25-110) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/10▲4-5.000 (25-30; 40-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/10▲4.000 (40) 24/10▼4.000 (40-45); ▲1.000 (110-120) |
21/10▼1-4.000 (35-90) 22/10▲2.000 (15-25, 45) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/10▼1-2.000 (90-110) 25/10▲1.000 (100); ▼1.000 (70) |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/10▼1.000 (50-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm đi ngang ở mức cao kể từ đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
156-159 |
155-158 |
154-158 |
153-158 |
153-158 |
|
|
50 con/kg |
122-123 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
146-149 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
140142 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com