Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 25/10/2025: Một số nhà máy lớn tiếp tục điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:43 25/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/10:

Trong sáng 25/10, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhưng nhìn chung mặt bằng giá trên thị trường ít biến động trong 2-3 ngày trở lại đây. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg, trong khi tăng 1.000 đ/kg với tôm cỡ cỡ 55-80 con/kg so với hôm qua. Nhà máy Tài Kim Anh cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 20-25 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn dao động từ ở mức 157.000-183.000 đ/kg (phổ biến từ 157.000-173.000 đ/kg) và 123.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-134.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, F89,… tạm thời giữ giá ổn định, riêng nhà máy Cases điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ lớn 20-25 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-157.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày), trong đó nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua quanh mức 150-160 tấn/ngày, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua 65-75 tấn/ngày trở xuống. Cụ thể:

-        Tại nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG), lượng thu mua tôm thẻ trong ngày 25/10 dự kiến đạt khoảng 150-160 tấn/ngày.

-        Tại Sóc Trăng, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Stapimex dự kiến đạt khoảng 70-75 tấn/ngày, Sao Ta đạt 40-50 tấn/ngày, Khang An đạt 25-30 tấn/ngày, Tài Kim Anh đạt 40-45 tấn/ngày, Thủy Sản Sạch đạt 50-55 tấn/ngày,...

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-25/10

21-22/10

18-20/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Giảm giá

23/10▼1-2.000 (ao bạt: 50-55; ao đất: 70-75)

21/10▲2-4.000 (ao bạt: 45-75; ao đất: 60-95)

18/10▲1-2.000 (ao bạt-ao đất: 80-100)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

19/10▲2.000 (15-55)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

24/10▼1.000 (27-30)

25/10▲1.000 (55-80); 1.000 (50)

21/10▼1.000 (30, 55-75)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/10▲1.000 (25-30)

25/10▲1-2.000 (20-25)

21/10▲1-3.000 (25-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/10▲1.000 (20-30)

25/10▲1.000 (20-25,100-130)

21/10▲1-3.000 (20-60); 1.000 (100-130)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

23/10▲1.000 (70-130)

20/10▲1.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

18/10▲1.000 (10-300)

19/10▲1-3.000 (10-30; 40-45)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/10▲1.000 (60-80); 1.000 (90-130)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

18/10▲1-5.000 (24-45; 60-120)

20/10▲1-2.000 (21-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm đi ngang ở mức cao kể từ đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20-25/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

156-159

155-158

154-158

153-158

153-158

50 con/kg

122-123

121-123

121-123

121-123

122-124

80 con/kg

109-111

108-110

106-108

106-108

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-25/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

146-149

144-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

121-123

80 con/kg

105-107

104-106

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-25/10

13-18/10

11/10

6-10/10

30/9-4/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

140142

139-141

139-141

139-141

139-141

50 con/kg

116-118

115-117

115-117

115-117

116-118

80 con/kg

102-104

101-103

101-103

101-103

102-104

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com