+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/10:
Trong sáng 25/10, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhưng nhìn chung mặt bằng giá trên thị trường ít biến động trong 2-3 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg, trong khi tăng 1.000 đ/kg với tôm cỡ cỡ 55-80 con/kg so với hôm qua. Nhà máy Tài Kim Anh cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 20-25 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn dao động từ ở mức 157.000-183.000 đ/kg (phổ biến từ 157.000-173.000 đ/kg) và 123.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-134.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, F89,… tạm thời giữ giá ổn định, riêng nhà máy Cases điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ lớn 20-25 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-157.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày), trong đó nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua quanh mức 150-160 tấn/ngày, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua 65-75 tấn/ngày trở xuống. Cụ thể:
- Tại nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG), lượng thu mua tôm thẻ trong ngày 25/10 dự kiến đạt khoảng 150-160 tấn/ngày.
- Tại Sóc Trăng, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Stapimex dự kiến đạt khoảng 70-75 tấn/ngày, Sao Ta đạt 40-50 tấn/ngày, Khang An đạt 25-30 tấn/ngày, Tài Kim Anh đạt 40-45 tấn/ngày, Thủy Sản Sạch đạt 50-55 tấn/ngày,...
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/10 |
21-22/10 |
18-20/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/10▼1-2.000 (ao bạt: 50-55; ao đất: 70-75) |
21/10▲2-4.000 (ao bạt: 45-75; ao đất: 60-95) |
18/10▲1-2.000 (ao bạt-ao đất: 80-100) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/10▲2.000 (15-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/10▼1.000 (27-30) 25/10▲1.000 (55-80); ▼1.000 (50) |
21/10▼1.000 (30, 55-75) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/10▲1.000 (25-30) 25/10▲1-2.000 (20-25) |
21/10▲1-3.000 (25-45) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/10▲1.000 (20-30) 25/10▲1.000 (20-25,100-130) |
21/10▲1-3.000 (20-60); ▼1.000 (100-130) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/10▲1.000 (70-130) |
▬ |
20/10▲1.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/10▲1.000 (10-300) 19/10▲1-3.000 (10-30; 40-45) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/10▲1.000 (60-80); ▼1.000 (90-130) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/10▲1-5.000 (24-45; 60-120) 20/10▲1-2.000 (21-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi. Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm tại một số nhà máy như Blue Bay, Gallant Ocean,… tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, trong sáng 25/10, các nhà máy Blue Bay, Cẩm Vui, Song Thư điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Gallant Ocean điều chỉnh giảm 2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Nhìn chung, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 76.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, giá tại hầu hết nhà máy nhìn chung ổn định trong 3-4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 77.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/10 |
21-22/10 |
19-20/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/10▼1.000 (60-100) |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
25/10▼1-2.000 (35-60); ▲1.000 (30, 120-160, 180-250) |
21/10▼2.000 (80-90); ▲1-4.000 (25, 35-45) |
20/10▼1-5.000 (25-45; 100; 200-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/10▼2.000 (50-60); ▲1-3.000 (30-35, 45, 160-180) |
21/10▲1.000 (30-35, 45-60) 22/10▲1-3.000 (30, 40, 50, 190-250) |
20/10▼1.000 (30; 100-120; 180-250) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
23/10▼2.000 (100-110) 24/10▼4.000 (90-100) |
22/10▲2-3.000 (40, 70, 100) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/10▲1-2.000 (35-70) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/10▲1-7.000 (20-35; 50-120); ▼1-5.000 (40-45; 350) |
21/10▼1-2.000 (30, 50-80, 100-130); ▲1-2.000 (35-45) |
20/10▼1-7.000 (25-110) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/10▲4-5.000 (25-30; 40-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/10▲4.000 (40) 24/10▼4.000 (40-45); ▲1.000 (110-120) |
21/10▼1-4.000 (35-90) 22/10▲2.000 (15-25, 45) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/10▼1-2.000 (90-110) 25/10▲1.000 (100); ▼1.000 (70) |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/10▼1.000 (50-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm đi ngang ở mức cao kể từ đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
156-159 |
155-158 |
154-158 |
153-158 |
153-158 |
|
|
50 con/kg |
122-123 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
146-149 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
30/9-4/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
140142 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL tiếp tục ổn định với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (không kiểm màu) và 123.000-125.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-25/10 |
16-18/10 |
13-15/10 |
6-11/10 |
30/9-4/10 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-123 |
122-125 |
122-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-25/10 |
16-18/10 |
13-15/10 |
6-11/10 |
30/9-4/10 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
123-125 |
123-125 |
123-126 |
125-128 |
125-128 |
|
|
60 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-122 |
118-122 |
|
|
70 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-118 |
115-118 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/10:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc có nhu cầu hút hàng trở lại nên đã điều chỉnh tăng 1.000-15.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg trong các ngày 24-25/10, trong khi các nhà máy lớn giữ giá thu mua ổn định kể từ đầu tuần này. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 24-25/10, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc có nhu cầu hút hàng trở lại nên đã điều chỉnh tăng 1.000-15.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg trong ngày 24-25/10, trong khi các nhà máy lớn giữ giá thu mua ổn định kể từ đầu tuần này. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Cẩm Vui, Minh Cường, Toàn,… điều chỉnh tăng giá 1.000-15.000 đ/kg với tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm cỡ 80 con/kg về lớn trong các ngày 24-25/10. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp); giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua. Cụ thể, trong ngày 25/10, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 60-70 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/10 |
22-23/10 |
20-21/10 |
18-19/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
20/10▼5-15.000 (17-55) |
18/10▼5-15.000 (11-55) |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
24/10▲1-3.000 (15-170); ▼2.000 (45-50) 25/10▲1-22.000 (15-180) |
22/10▲1-10.000 (15-100) |
21/10▼1-10.000 (15-50; 100-200); ▲2-5.000 (60-80) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/10▲1-5.000 (15-130) 24/10▲1-5.000 (30-120) |
20/10▼1-4.000 (20-60); ▲1-2.000 (70-80) 21/10▲1-2.000 (45-160) |
18/10▲1-6.000 (20-80) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
24/10▲1-16.000 (60-100); ▼2-20.000 (20-50; 160-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/10▲5-10.000 (8-23) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/10▲2.000 (16/20-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/10▼1.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
24/10▲1-15.000 (20, 40, 57, 66,71) |
▬ |
20/10▼2-5.000 (20-30); ▲2-4.000 (40-71) |
▬ |
|
|
Blue Bay (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-25/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
21-27/9 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
158-165 |
160-165 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 230.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-25/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
21-27/9 |
|
|
20 con/kg |
230-250 |
240-250 |
250-270 |
250-270 |
250-270 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)