Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 27/10/2025: Một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi đó một số nhà máy điều chỉnh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với cuối tuần trước.

03:29 27/10/2025 AgroMonitor

Trong các ngày 26-27/10, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 90-120 con/kg, trong khi đó một số nhà máy điều chỉnh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Nhìn chung, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 76.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy như Quốc Thanh, Nhật Phượng, Hui Feng,… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước.Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-27/10

23-25/10

21-22/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

26/10▲3.000 (100)

23/10▼1.000 (60-100)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá

26/10▲1-2.000 (100-170)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/10▼1-2.000 (35; 50; 90-100; 170-190)

25/10▼1-2.000 (35-60); 1.000 (30, 120-160, 180-250)

21/102.000 (80-90); 1-4.000 (25, 35-45)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

27/10▼1-2.000 (50-110); 1-4.000 (30-45, 200-250)

23/10▼2.000 (50-60); 1-3.000 (30-35, 45, 160-180)

21/101.000 (30-35, 45-60)

22/10▲1-3.000 (30, 40, 50, 190-250)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

27/10▲8.000 (30); 5.000 (40)

23/10▼2.000 (100-110)

24/10▼4.000 (90-100)

22/10▲2-3.000 (40, 70, 100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

27/10▲1-2.000 (A Tân: 60-200)

Hui Feng (thẻ tươi)

Tăng giá

27/10▲1-2.000 (40-80; 100-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

26/10▼1-3.000 (30-70)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/10▼1-4.000 (20-25; 35-40; 50-100); 1-2.000 (30; 130)

25/10▲1-7.000 (20-35; 50-120); 1-5.000 (40-45; 350)

21/101-2.000 (30, 50-80, 100-130); 1-2.000 (35-45)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

25/10▲4-5.000 (25-30; 40-70)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/10▲1-5.000 (15; 30; 40-90; 110-170)

23/10▲4.000 (40)

24/10▼4.000 (40-45); 1.000 (110-120)

21/101-4.000 (35-90)

22/10▲2.000 (15-25, 45)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/10▼1.000 (50-60)

23/10▼1-2.000 (90-110)

25/10▲1.000 (100); 1.000 (70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

22/10▼1.000 (50-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

27/10

20-25/10

13-18/10

11/10

6-10/10

Ổn định

30 con/kg

156-159

156-159

155-158

154-158

153-158

50 con/kg

122-123

122-123

121-123

121-123

121-123

80 con/kg

109-111

109-111

108-110

106-108

106-108

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/10

20-25/10

13-18/10

11/10

6-10/10

Ổn định

30 con/kg

146-149

146-149

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

105-107

105-107

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/10

20-25/10

13-18/10

11/10

6-10/10

Ổn định

30 con/kg

140-142

140-142

139-141

139-141

139-141

50 con/kg

116-118

116-118

115-117

115-117

115-117

80 con/kg

102-104

102-104

101-103

101-103

101-103

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com