+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/10:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn tại ĐBSCL có xu hướng giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn ở mức thấp (đặc biệt với cỡ lớn 30-40 con/kg). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 140-150 tấn/ngày, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua 50-55 tấn/ngày trở xuống. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy trong ngày 26-27/10 giảm 2-10 tấn/ngày so với các ngày trước đó (21-25/10), trong đó nhà máy Stapimex đạt khoảng 50-55tấn/ngày, Sao Ta đạt 30-35 tấn/ngày, Khang An đạt 25 tấn/ngày, Tài Kim Anh đạt 35-40 tấn/ngày, Thủy Sản Sạch đạt 35-40 tấn/ngày,...
- Tại nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG), lượng thu mua tôm thẻ trong các ngày 26-27/10 đạt khoảng 140-150 tấn/ngày, nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước.
Trong các ngày 26-27/10, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, nhưng nhìn chung mặt bằng giá trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Tài Kim Anh, Khang An tăng giá 1.000 đ/kg với một số kích cỡ 25-30 con/kg và 60-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn dao động từ ở mức 157.000-183.000 đ/kg (phổ biến từ 157.000-173.000 đ/kg) và 123.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-134.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 20-30 con/kg so với cuối tuần trước, trong khi các nhà máy Minh Phú, Sea Minh Hải, F89,… giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-157.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (28/10), các nhà máy Cases và Sea Minh Hải sẽ tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-28/10 |
23-25/10 |
21-22/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/10▼1-2.000 (ao bạt: 50-55; ao đất: 70-75) |
21/10▲2-4.000 (ao bạt: 45-75; ao đất: 60-95) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
26/10▲1.000 (55-80) |
24/10▼1.000 (27-30) 25/10▲1.000 (55-80); ▼1.000 (50) |
21/10▼1.000 (30, 55-75) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/10▲1.000 (25) |
23/10▲1.000 (25-30) 25/10▲1-2.000 (20-25) |
21/10▲1-3.000 (25-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/10▲1-11.000 (20-25,100-130) 28/10▼1.000 (40-60) |
24/10▲1.000 (20-30) 25/10▲1.000 (25,100-130); ▼9.000 (20) |
21/10▲1-3.000 (20-60); ▼1.000 (100-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/10▲1.000 (70-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/10▲1.000 (60-80); ▼1.000 (90-130) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
28/10▲1-2.000 (20-45,65-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
156-159 |
156-159 |
155-158 |
154-158 |
153-158 |
|
|
50 con/kg |
122-123 |
122-123 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com