+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/10:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn tại ĐBSCL có xu hướng giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn ở mức thấp (đặc biệt với cỡ lớn 30-40 con/kg). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 140-150 tấn/ngày, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua 50-55 tấn/ngày trở xuống. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy trong ngày 26-27/10 giảm 2-10 tấn/ngày so với các ngày trước đó (21-25/10), trong đó nhà máy Stapimex đạt khoảng 50-55tấn/ngày, Sao Ta đạt 30-35 tấn/ngày, Khang An đạt 25 tấn/ngày, Tài Kim Anh đạt 35-40 tấn/ngày, Thủy Sản Sạch đạt 35-40 tấn/ngày,...
- Tại nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG), lượng thu mua tôm thẻ trong các ngày 26-27/10 đạt khoảng 140-150 tấn/ngày, nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước.
Trong các ngày 26-27/10, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, nhưng nhìn chung mặt bằng giá trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Tài Kim Anh, Khang An tăng giá 1.000 đ/kg với một số kích cỡ 25-30 con/kg và 60-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn dao động từ ở mức 157.000-183.000 đ/kg (phổ biến từ 157.000-173.000 đ/kg) và 123.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-134.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 20-30 con/kg so với cuối tuần trước, trong khi các nhà máy Minh Phú, Sea Minh Hải, F89,… giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-157.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (28/10), các nhà máy Cases và Sea Minh Hải sẽ tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-28/10 |
23-25/10 |
21-22/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/10▼1-2.000 (ao bạt: 50-55; ao đất: 70-75) |
21/10▲2-4.000 (ao bạt: 45-75; ao đất: 60-95) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
26/10▲1.000 (55-80) |
24/10▼1.000 (27-30) 25/10▲1.000 (55-80); ▼1.000 (50) |
21/10▼1.000 (30, 55-75) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/10▲1.000 (25) |
23/10▲1.000 (25-30) 25/10▲1-2.000 (20-25) |
21/10▲1-3.000 (25-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/10▲1-11.000 (20-25,100-130) 28/10▼1.000 (40-60) |
24/10▲1.000 (20-30) 25/10▲1.000 (25,100-130); ▼9.000 (20) |
21/10▲1-3.000 (20-60); ▼1.000 (100-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/10▲1.000 (70-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/10▲1.000 (60-80); ▼1.000 (90-130) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
28/10▲1-2.000 (20-45,65-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Trong các ngày 26-27/10, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 90-120 con/kg, trong khi đó một số nhà máy điều chỉnh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Nhìn chung, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 76.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy như Quốc Thanh, Nhật Phượng, Hui Feng,… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước.Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-27/10 |
23-25/10 |
21-22/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
26/10▲3.000 (100) |
23/10▼1.000 (60-100) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
26/10▲1-2.000 (100-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/10▼1-2.000 (35; 50; 90-100; 170-190) |
25/10▼1-2.000 (35-60); ▲1.000 (30, 120-160, 180-250) |
21/10▼2.000 (80-90); ▲1-4.000 (25, 35-45) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/10▼1-2.000 (50-110); ▲1-4.000 (30-45, 200-250) |
23/10▼2.000 (50-60); ▲1-3.000 (30-35, 45, 160-180) |
21/10▲1.000 (30-35, 45-60) 22/10▲1-3.000 (30, 40, 50, 190-250) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
27/10▲8.000 (30); ▼5.000 (40) |
23/10▼2.000 (100-110) 24/10▼4.000 (90-100) |
22/10▲2-3.000 (40, 70, 100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
27/10▲1-2.000 (A Tân: 60-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
27/10▲1-2.000 (40-80; 100-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
26/10▼1-3.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/10▼1-4.000 (20-25; 35-40; 50-100); ▲1-2.000 (30; 130) |
25/10▲1-7.000 (20-35; 50-120); ▼1-5.000 (40-45; 350) |
21/10▼1-2.000 (30, 50-80, 100-130); ▲1-2.000 (35-45) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/10▲4-5.000 (25-30; 40-70) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/10▲1-5.000 (15; 30; 40-90; 110-170) |
23/10▲4.000 (40) 24/10▼4.000 (40-45); ▲1.000 (110-120) |
21/10▼1-4.000 (35-90) 22/10▲2.000 (15-25, 45) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/10▼1.000 (50-60) |
23/10▼1-2.000 (90-110) 25/10▲1.000 (100); ▼1.000 (70) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/10▼1.000 (50-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
156-159 |
156-159 |
155-158 |
154-158 |
153-158 |
|
|
50 con/kg |
122-123 |
122-123 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
6-10/10 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (không kiểm màu) và 123.000-125.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/10 |
20-25/10 |
16-18/10 |
13-15/10 |
6-11/10 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-123 |
122-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/10 |
20-25/10 |
16-18/10 |
13-15/10 |
6-11/10 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
123-126 |
125-128 |
|
|
60 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-122 |
|
|
70 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-118 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/10:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định trong 2 ngày trở lại đây, trong khi đó giá tôm sú ngâm tăng/giảm 1.000-10.000 đ/kg. Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm dần trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 26-27/10, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tôm sú ngâm tăng/giảm 1.000-10.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg, trong khi đó giá tôm sú tươi tiếp tục giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Minh Cường, Bạch Linh,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Dương Đình tăng giá 1.000-10.000 đ/kg, trong khi đó nhà máy Huy Bảo giảm giá 5.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL giảm dần trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính về hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 26-27/10, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 45-50 tấn/ngày, giảm 10-20 tấn/ngày so với các ngày 24-25/10. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-27/10 |
24-25/10 |
22-23/10 |
20-21/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
20/10▼5-15.000 (17-55) |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
26/10▲1-5.000 (20; 35-110) |
24/10▲1-3.000 (15-170); ▼2.000 (45-50) 25/10▲1-22.000 (15-180) |
22/10▲1-10.000 (15-100) |
21/10▼1-10.000 (15-50; 100-200); ▲2-5.000 (60-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
26/10▲1-10.000 (20; 60; 80-100); ▼1-3.000 (30-35; 45-50; 70; 110-120) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
26/10▲1-2.000 (45; 70) 27/10▼5.000 (15-20) |
▬ |
22/10▲1-5.000 (15-130) 24/10▲1-5.000 (30-120) |
20/10▼1-4.000 (20-60); ▲1-2.000 (70-80) 21/10▲1-2.000 (45-160) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/10▲1-16.000 (60-100); ▼2-20.000 (20-50; 160-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/10▲1-15.000 (20, 40, 57, 66,71) |
▬ |
20/10▼2-5.000 (20-30); ▲2-4.000 (40-71) |
|
|
Blue Bay (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn đinh so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
160-165 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 230.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
|
|
20 con/kg |
230-250 |
230-250 |
240-250 |
250-270 |
250-270 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 24/10, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
24/10 |
23/10 |
22/10 |
21/10 |
20/10 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 804 VND)
+ Ngày 24/10, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm tuần thứ 3 liên tiếp. Nhu cầu tôm phục hồi nhưng vẫn còn yếu, trong khi một lượng lớn tôm được bán ra thị trường sớm hơn dự kiến do lo ngại thời tiết xấu. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 26-27 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với trung tuần tháng. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 33 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với hôm 17/10.