Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/10/2025: Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tiếp tục xu hướng giảm trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg hạn chế.

03:18 28/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/10:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục xu hướng giảm trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg hạn chế. Đa phần các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng không đổi với hầu hết các kích cỡ.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục xu hướng giảm trong bối cảnh nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Cụ thể, trong ngày 28/10, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 27 tấn/ngày, giảm 18-23 tấn/ngày so với ngày 26-27/10. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.

Trong sáng 28/10, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy gia công tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm sú ngâm. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá không đổi, trong khi nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28/10

26-27/10

24-25/10

22-23/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

28/10▲1-3.000 (30-40; 50; 90-120)

26/10▲1-5.000 (20; 35-110)

24/10▲1-3.000 (15-170); 2.000 (45-50)

25/10▲1-22.000 (15-180)

22/10▲1-10.000 (15-100)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

26/10▲1-10.000 (20; 60; 80-100); 1-3.000 (30-35; 45-50; 70; 110-120)

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng giá

28/10▲1.000 (50; 70)

26/10▲1-2.000 (45; 70)

27/10▼5.000 (15-20)

22/10▲1-5.000 (15-130)

24/10▲1-5.000 (30-120)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

24/10▲1-16.000 (60-100); 2-20.000 (20-50; 160-200)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

24/10▲1-15.000 (20, 40, 57, 66,71)

Blue Bay (sú ngâm)

Ổn định

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/10

20-25/10

13-18/10

11-12/10

28/9-10/10

 

20 con/kg

205-210

205-210

210

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

158-165

158-165

160-165

165-175

165-175

40 con/kg

142-147

142-147

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)