Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Minh Phát, Phát Hưng,… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg, riêng nhà máy Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 76.000-85.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (29/10), nhà máy Blue Bay sẽ điều chỉnh tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 100-110 con/kg.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Nhật Phượng, Hui Feng,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua.Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-29/10 |
26-27/10 |
23-25/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/10▲3.000 (100) |
23/10▼1.000 (60-100) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/10▲1-2.000 (100-170) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
28/10▼1-2.000 (45; 60-80; 110-160; 180-250) |
27/10▼1-2.000 (35; 50; 90-100; 170-190) |
25/10▼1-2.000 (35-60); ▲1.000 (30, 120-160, 180-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/10▼1-2.000 (50-110); ▲1-4.000 (30-45, 200-250) |
23/10▼2.000 (50-60); ▲1-3.000 (30-35, 45, 160-180) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/10▲8.000 (30); ▼5.000 (40) |
23/10▼2.000 (100-110) 24/10▼4.000 (90-100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
28/10▲1-5.000 (A Kiệt: 70-160); ▼1.000 (60) |
27/10▲1-2.000 (A Tân: 60-200) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/10▲1-2.000 (40-80; 100-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/10▼1-3.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
28/10▼1.000 (100); ▲1.000 (70) |
27/10▼1-3.000 (35-70) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/10▼1-4.000 (20-25; 35-40; 50-100); ▲1-2.000 (30; 130) |
25/10▲1-7.000 (20-35; 50-120); ▼1-5.000 (40-45; 350) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/10▲4-5.000 (25-30; 40-70) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
28/10▼1-3.000 (35-90) |
26/10▲1-5.000 (15; 30; 40-90; 110-170) |
23/10▲4.000 (40) 24/10▼4.000 (40-45); ▲1.000 (110-120) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
29/10▲1.000 (100-110); ▼1.000 (50-60) |
27/10▼1.000 (50-60) |
23/10▼1-2.000 (90-110) 25/10▲1.000 (100); ▼1.000 (70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 28/10, giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 20-30 con/kg tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó các cỡ khác giữ ổn định ở mức cao. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 157.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
157-159 |
156-159 |
156-159 |
155-158 |
154-158 |
|
|
50 con/kg |
122-123 |
122-123 |
122-123 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
148-151 |
146-149 |
146-149 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
141-143 |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com