Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/10/2025: Một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:20 28/10/2025 AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Minh Phát, Phát Hưng,… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg, riêng nhà máy Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 76.000-85.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (29/10), nhà máy Blue Bay sẽ điều chỉnh tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 100-110 con/kg.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Nhật Phượng, Hui Feng,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua.Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-29/10

26-27/10

23-25/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

26/10▲3.000 (100)

23/10▼1.000 (60-100)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

26/10▲1-2.000 (100-170)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

28/10▼1-2.000 (45; 60-80; 110-160; 180-250)

27/10▼1-2.000 (35; 50; 90-100; 170-190)

25/10▼1-2.000 (35-60); 1.000 (30, 120-160, 180-250)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

27/10▼1-2.000 (50-110); 1-4.000 (30-45, 200-250)

23/10▼2.000 (50-60); 1-3.000 (30-35, 45, 160-180)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

27/10▲8.000 (30); 5.000 (40)

23/10▼2.000 (100-110)

24/10▼4.000 (90-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

28/10▲1-5.000 (A Kiệt: 70-160); 1.000 (60)

27/10▲1-2.000 (A Tân: 60-200)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

27/10▲1-2.000 (40-80; 100-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

26/10▼1-3.000 (30-70)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

28/10▼1.000 (100); 1.000 (70)

27/10▼1-3.000 (35-70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

27/10▼1-4.000 (20-25; 35-40; 50-100); 1-2.000 (30; 130)

25/10▲1-7.000 (20-35; 50-120); 1-5.000 (40-45; 350)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

25/10▲4-5.000 (25-30; 40-70)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

28/10▼1-3.000 (35-90)

26/10▲1-5.000 (15; 30; 40-90; 110-170)

23/10▲4.000 (40)

24/10▼4.000 (40-45); 1.000 (110-120)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

29/10▲1.000 (100-110); 1.000 (50-60)

27/10▼1.000 (50-60)

23/10▼1-2.000 (90-110)

25/10▲1.000 (100); 1.000 (70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 28/10, giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 20-30 con/kg tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó các cỡ khác giữ ổn định ở mức cao. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 157.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

28/10

27/10

20-25/10

13-18/10

11/10

Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

157-159

156-159

156-159

155-158

154-158

50 con/kg

122-123

122-123

122-123

121-123

121-123

80 con/kg

109-111

109-111

109-111

108-110

106-108

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/10

27/10

20-25/10

13-18/10

11/10

Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

148-151

146-149

146-149

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

105-107

105-107

105-107

104-106

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/10

27/10

20-25/10

13-18/10

11/10

Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

141-143

140-142

140-142

139-141

139-141

50 con/kg

116-118

116-118

116-118

115-117

115-117

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

101-103

101-103

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com