Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 28/10/2025: Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua.

03:21 28/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/10:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 140 tấn/ngày, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua 50-55 tấn/ngày trở xuống.

Một vài nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhưng mức giá trung bình trên thị trường vẫn tương đối ổn định. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cao nhất trên thị trường. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex tăng giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi các nhà máy Khang An, Tài Kim Anh giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn lần lượt ở mức 157.000-184.000 đ/kg (phổ biến từ 157.000-176.000 đ/kg) và 123.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-134.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Sea Minh Hải, F89 điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Cases điều chỉnh giảm 1.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (28/10), nhà máy Cases sẽ tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ nhỏ 90-100 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-29/10

26-27/10

23-25/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Ổn định

23/10▼1-2.000 (ao bạt: 50-55; ao đất: 70-75)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

28/10▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

26/10▲1.000 (55-80)

24/10▼1.000 (27-30)

25/10▲1.000 (55-80); 1.000 (50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

26/10▲1.000 (25)

23/10▲1.000 (25-30)

25/10▲1-2.000 (20-25)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

28/10▼1.000 (40-60)

29/10▲1.000 (100-130)

27/10▲1-11.000 (20-25,100-130)

28/10▼1.000 (40-60)

24/10▲1.000 (20-30)

25/10▲1.000 (25,100-130); 9.000 (20)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

23/10▲1.000 (70-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/10▲1.000 (40; 90-110)

24/10▲1.000 (60-80); 1.000 (90-130)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

28/10▼1.000 (tươi: 50-60)1-5.000 (Ngâm: 25-45; 75-100)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Minh Phát, Phát Hưng,… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg, riêng nhà máy Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 76.000-85.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (29/10), nhà máy Blue Bay sẽ điều chỉnh tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 100-110 con/kg.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Nhật Phượng, Hui Feng,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua.Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-29/10

26-27/10

23-25/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

26/10▲3.000 (100)

23/10▼1.000 (60-100)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

26/10▲1-2.000 (100-170)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

28/10▼1-2.000 (45; 60-80; 110-160; 180-250)

27/10▼1-2.000 (35; 50; 90-100; 170-190)

25/10▼1-2.000 (35-60); 1.000 (30, 120-160, 180-250)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

27/10▼1-2.000 (50-110); 1-4.000 (30-45, 200-250)

23/10▼2.000 (50-60); 1-3.000 (30-35, 45, 160-180)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

27/10▲8.000 (30); 5.000 (40)

23/10▼2.000 (100-110)

24/10▼4.000 (90-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

28/10▲1-5.000 (A Kiệt: 70-160); 1.000 (60)

27/10▲1-2.000 (A Tân: 60-200)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

27/10▲1-2.000 (40-80; 100-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

26/10▼1-3.000 (30-70)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

28/10▼1.000 (100); 1.000 (70)

27/10▼1-3.000 (35-70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

27/10▼1-4.000 (20-25; 35-40; 50-100); 1-2.000 (30; 130)

25/10▲1-7.000 (20-35; 50-120); 1-5.000 (40-45; 350)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

25/10▲4-5.000 (25-30; 40-70)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

28/10▼1-3.000 (35-90)

26/10▲1-5.000 (15; 30; 40-90; 110-170)

23/10▲4.000 (40)

24/10▼4.000 (40-45); 1.000 (110-120)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

29/10▲1.000 (100-110); 1.000 (50-60)

27/10▼1.000 (50-60)

23/10▼1-2.000 (90-110)

25/10▲1.000 (100); 1.000 (70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 28/10, giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 20-30 con/kg tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó các cỡ khác giữ ổn định ở mức cao. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 157.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

28/10

27/10

20-25/10

13-18/10

11/10

Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

157-159

156-159

156-159

155-158

154-158

50 con/kg

122-123

122-123

122-123

121-123

121-123

80 con/kg

109-111

109-111

109-111

108-110

106-108

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/10

27/10

20-25/10

13-18/10

11/10

Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

148-151

146-149

146-149

144-147

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

105-107

105-107

105-107

104-106

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/10

27/10

20-25/10

13-18/10

11/10

Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

141-143

140-142

140-142

139-141

139-141

50 con/kg

116-118

116-118

116-118

115-117

115-117

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

101-103

101-103

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tăng khoảng 2.000-5.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-126.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-132.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

28/10

20-27/10

16-18/10

13-15/10

6-11/10

Tăng giá hầu hết kích cỡ

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-215

210-215

30 con/kg

160-165

158-162

158-162

158-162

158-162

50 con/kg

122-126

120-122

120-122

120-123

122-125

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

28/10

20-27/10

16-18/10

13-15/10

6-11/10

Tăng giá hầu hết kích cỡ

50 con/kg

125-132

123-125

123-125

123-126

125-128

60 con/kg

120-124

118-120

118-120

118-120

118-122

70 con/kg

117-120

115-117

115-117

115-117

115-118

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/10:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục xu hướng giảm trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg hạn chế. Đa phần các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng không đổi với hầu hết các kích cỡ.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục xu hướng giảm trong bối cảnh nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Cụ thể, trong ngày 28/10, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 27 tấn/ngày, giảm 18-23 tấn/ngày so với ngày 26-27/10. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.

Trong sáng 28/10, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy gia công tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm sú ngâm. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá không đổi, trong khi nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28/10

26-27/10

24-25/10

22-23/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

28/10▲1-3.000 (30-40; 50; 90-120)

26/10▲1-5.000 (20; 35-110)

24/10▲1-3.000 (15-170); 2.000 (45-50)

25/10▲1-22.000 (15-180)

22/10▲1-10.000 (15-100)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

26/10▲1-10.000 (20; 60; 80-100); 1-3.000 (30-35; 45-50; 70; 110-120)

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng giá

28/10▲1.000 (50; 70)

26/10▲1-2.000 (45; 70)

27/10▼5.000 (15-20)

22/10▲1-5.000 (15-130)

24/10▲1-5.000 (30-120)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

24/10▲1-16.000 (60-100); 2-20.000 (20-50; 160-200)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

24/10▲1-15.000 (20, 40, 57, 66,71)

Blue Bay (sú ngâm)

Ổn định

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/10

20-25/10

13-18/10

11-12/10

28/9-10/10

 

20 con/kg

205-210

205-210

210

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

158-165

158-165

160-165

165-175

165-175

40 con/kg

142-147

142-147

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 230.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

 

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/10

20-25/10

13-18/10

11-12/10

28/9-10/10

 

20 con/kg

230-250

230-250

240-250

250-270

250-270

Ổn định

30 con/kg

200-210

200-210

200-220

210-220

210-220

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 9 tháng năm 2025 đạt 21,78 nghìn tấn, trị giá 6,86 tỷ baht, giảm 24,69% về lượng và giảm 17,84% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 1,961 tỷ baht (-18,35%) và 1,958 tỷ baht (+6,9%).

Xuất khẩu tôm sú trong 9 tháng năm 2025 đạt 9,47 nghìn tấn, trị giá 1,84 tỷ baht, giảm 3,24% về lượng và giảm 5,71% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó Trung Quốc, Myanmar là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 695,92 triệu baht (-2,83%) và 367,05 triệu baht (+25,08%).

+ Ngày 27/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

27/10

24/10

23/10

22/10

21/10

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

150

150

150

150

150

60 con/kg

140

140

140

140

140

70 con/kg

140

140

140

140

140

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

125

125

120

120

120

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 804 VND)

+ Ngày 27/10, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng mạnh trở lại với tất cả kích cỡ, sau khi chạm đáy thấp nhất năm 2025 trong tuần trước. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 5.000-6.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 61.000 IDR/kg, 49.000 IDR/kg và 41.000 IDR/kg.

+ Ngày 27/10, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục giảm với tất cả các kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,04-0,08 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,11 USD/kg, 3,25 USD/kg và 2,62 USD/kg.

+ Ngày 27/10, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng với cỡ lớn, trong khi giảm với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,11 USD/kg, đạt mức 3,76 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,02-0,3 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,23 USD/kg và 2,4 USD/kg.