+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/10:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 140 tấn/ngày, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua 50-55 tấn/ngày trở xuống.
Một vài nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhưng mức giá trung bình trên thị trường vẫn tương đối ổn định. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cao nhất trên thị trường. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex tăng giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi các nhà máy Khang An, Tài Kim Anh giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn lần lượt ở mức 157.000-184.000 đ/kg (phổ biến từ 157.000-176.000 đ/kg) và 123.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-134.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Sea Minh Hải, F89 điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Cases điều chỉnh giảm 1.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (28/10), nhà máy Cases sẽ tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ nhỏ 90-100 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-29/10 |
26-27/10 |
23-25/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/10▼1-2.000 (ao bạt: 50-55; ao đất: 70-75) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
28/10▲1.000 (15-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/10▲1.000 (55-80) |
24/10▼1.000 (27-30) 25/10▲1.000 (55-80); ▼1.000 (50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/10▲1.000 (25) |
23/10▲1.000 (25-30) 25/10▲1-2.000 (20-25) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
28/10▼1.000 (40-60) 29/10▲1.000 (100-130) |
27/10▲1-11.000 (20-25,100-130) 28/10▼1.000 (40-60) |
24/10▲1.000 (20-30) 25/10▲1.000 (25,100-130); ▼9.000 (20) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/10▲1.000 (70-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/10▲1.000 (40; 90-110) |
▬ |
24/10▲1.000 (60-80); ▼1.000 (90-130) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
28/10▼1.000 (tươi: 50-60)▲1-5.000 (Ngâm: 25-45; 75-100) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Minh Phát, Phát Hưng,… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg, riêng nhà máy Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 76.000-85.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (29/10), nhà máy Blue Bay sẽ điều chỉnh tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 100-110 con/kg.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Nhật Phượng, Hui Feng,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua.Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-29/10 |
26-27/10 |
23-25/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/10▲3.000 (100) |
23/10▼1.000 (60-100) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/10▲1-2.000 (100-170) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
28/10▼1-2.000 (45; 60-80; 110-160; 180-250) |
27/10▼1-2.000 (35; 50; 90-100; 170-190) |
25/10▼1-2.000 (35-60); ▲1.000 (30, 120-160, 180-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/10▼1-2.000 (50-110); ▲1-4.000 (30-45, 200-250) |
23/10▼2.000 (50-60); ▲1-3.000 (30-35, 45, 160-180) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/10▲8.000 (30); ▼5.000 (40) |
23/10▼2.000 (100-110) 24/10▼4.000 (90-100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
28/10▲1-5.000 (A Kiệt: 70-160); ▼1.000 (60) |
27/10▲1-2.000 (A Tân: 60-200) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/10▲1-2.000 (40-80; 100-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/10▼1-3.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
28/10▼1.000 (100); ▲1.000 (70) |
27/10▼1-3.000 (35-70) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/10▼1-4.000 (20-25; 35-40; 50-100); ▲1-2.000 (30; 130) |
25/10▲1-7.000 (20-35; 50-120); ▼1-5.000 (40-45; 350) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/10▲4-5.000 (25-30; 40-70) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
28/10▼1-3.000 (35-90) |
26/10▲1-5.000 (15; 30; 40-90; 110-170) |
23/10▲4.000 (40) 24/10▼4.000 (40-45); ▲1.000 (110-120) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
29/10▲1.000 (100-110); ▼1.000 (50-60) |
27/10▼1.000 (50-60) |
23/10▼1-2.000 (90-110) 25/10▲1.000 (100); ▼1.000 (70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 28/10, giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 20-30 con/kg tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó các cỡ khác giữ ổn định ở mức cao. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 157.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
157-159 |
156-159 |
156-159 |
155-158 |
154-158 |
|
|
50 con/kg |
122-123 |
122-123 |
122-123 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
148-151 |
146-149 |
146-149 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
141-143 |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tăng khoảng 2.000-5.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-126.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-132.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/10 |
20-27/10 |
16-18/10 |
13-15/10 |
6-11/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
160-165 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
122-126 |
120-122 |
120-122 |
120-123 |
122-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/10 |
20-27/10 |
16-18/10 |
13-15/10 |
6-11/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
125-132 |
123-125 |
123-125 |
123-126 |
125-128 |
|
|
60 con/kg |
120-124 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-122 |
|
|
70 con/kg |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-118 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/10:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục xu hướng giảm trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg hạn chế. Đa phần các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng không đổi với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục xu hướng giảm trong bối cảnh nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Cụ thể, trong ngày 28/10, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 27 tấn/ngày, giảm 18-23 tấn/ngày so với ngày 26-27/10. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Trong sáng 28/10, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy gia công tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm sú ngâm. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá không đổi, trong khi nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28/10 |
26-27/10 |
24-25/10 |
22-23/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
28/10▲1-3.000 (30-40; 50; 90-120) |
26/10▲1-5.000 (20; 35-110) |
24/10▲1-3.000 (15-170); ▼2.000 (45-50) 25/10▲1-22.000 (15-180) |
22/10▲1-10.000 (15-100) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/10▲1-10.000 (20; 60; 80-100); ▼1-3.000 (30-35; 45-50; 70; 110-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
28/10▲1.000 (50; 70) |
26/10▲1-2.000 (45; 70) 27/10▼5.000 (15-20) |
▬ |
22/10▲1-5.000 (15-130) 24/10▲1-5.000 (30-120) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/10▲1-16.000 (60-100); ▼2-20.000 (20-50; 160-200) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/10▲1-15.000 (20, 40, 57, 66,71) |
▬ |
|
|
Blue Bay (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-28/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
160-165 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 230.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-28/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
|
|
20 con/kg |
230-250 |
230-250 |
240-250 |
250-270 |
250-270 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 9 tháng năm 2025 đạt 21,78 nghìn tấn, trị giá 6,86 tỷ baht, giảm 24,69% về lượng và giảm 17,84% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 1,961 tỷ baht (-18,35%) và 1,958 tỷ baht (+6,9%).
Xuất khẩu tôm sú trong 9 tháng năm 2025 đạt 9,47 nghìn tấn, trị giá 1,84 tỷ baht, giảm 3,24% về lượng và giảm 5,71% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó Trung Quốc, Myanmar là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 695,92 triệu baht (-2,83%) và 367,05 triệu baht (+25,08%).
+ Ngày 27/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
27/10 |
24/10 |
23/10 |
22/10 |
21/10 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 804 VND)
+ Ngày 27/10, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng mạnh trở lại với tất cả kích cỡ, sau khi chạm đáy thấp nhất năm 2025 trong tuần trước. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 5.000-6.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 61.000 IDR/kg, 49.000 IDR/kg và 41.000 IDR/kg.
+ Ngày 27/10, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục giảm với tất cả các kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,04-0,08 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,11 USD/kg, 3,25 USD/kg và 2,62 USD/kg.
+ Ngày 27/10, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng với cỡ lớn, trong khi giảm với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,11 USD/kg, đạt mức 3,76 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,02-0,3 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,23 USD/kg và 2,4 USD/kg.