+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/10:
Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL tạm thời giữ giá các cỡ thu mua chính 30-80 con/kg ổn định ở mức cao. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cao nhất trên thị trường. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh,… giữ giá thu mua tôm thẻ không đổi so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn lần lượt ở mức 157.000-184.000 đ/kg (phổ biến từ 157.000-176.000 đ/kg) và 123.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-134.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Cases, F89,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Sea Minh Hải tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày 30-31/10, nhà máy Cases sẽ lần lượt tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi và và thẻ ngâm.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng nhẹ 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 145 tấn/ngày, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua 55-65 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-31/10 |
26-27/10 |
23-25/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/10▼1-2.000 (ao bạt: 50-55; ao đất: 70-75) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
28/10▲1.000 (15-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/10▲1.000 (55-80) |
24/10▼1.000 (27-30) 25/10▲1.000 (55-80); ▼1.000 (50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/10▲1.000 (25) |
23/10▲1.000 (25-30) 25/10▲1-2.000 (20-25) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/10▼1.000 (40-60) 29/10▲1.000 (100-130); 31/10▲1-2.000 (25, 35-130) |
27/10▲1-11.000 (20-25,100-130) 28/10▼1.000 (40-60) |
24/10▲1.000 (20-30) 25/10▲1.000 (25,100-130); ▼9.000 (20) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
30/10▲1.000 (30-70) |
▬ |
23/10▲1.000 (70-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/10▲1.000 (40; 90-110) |
▬ |
24/10▲1.000 (60-80); ▼1.000 (90-130) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
28/10▼1.000 (tươi: 50-60)▲1-5.000 (Ngâm: 25-45; 75-100); 29/10▲1.000 (tươi: 30-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng ngày 29/10, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời giữ ổn định sau khi một số cỡ lớn tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 157.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
157-159 |
156-159 |
156-159 |
155-158 |
154-158 |
|
|
50 con/kg |
122-123 |
122-123 |
122-123 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
148-151 |
146-149 |
146-149 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
141-143 |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com