+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/10:
Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL tạm thời giữ giá các cỡ thu mua chính 30-80 con/kg ổn định ở mức cao. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cao nhất trên thị trường. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh,… giữ giá thu mua tôm thẻ không đổi so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn lần lượt ở mức 157.000-184.000 đ/kg (phổ biến từ 157.000-176.000 đ/kg) và 123.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-134.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Cases, F89,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Sea Minh Hải tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày 30-31/10, nhà máy Cases sẽ lần lượt tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi và và thẻ ngâm.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng nhẹ 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 145 tấn/ngày, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua 55-65 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-31/10 |
26-27/10 |
23-25/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/10▼1-2.000 (ao bạt: 50-55; ao đất: 70-75) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
28/10▲1.000 (15-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/10▲1.000 (55-80) |
24/10▼1.000 (27-30) 25/10▲1.000 (55-80); ▼1.000 (50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/10▲1.000 (25) |
23/10▲1.000 (25-30) 25/10▲1-2.000 (20-25) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/10▼1.000 (40-60) 29/10▲1.000 (100-130); 31/10▲1-2.000 (25, 35-130) |
27/10▲1-11.000 (20-25,100-130) 28/10▼1.000 (40-60) |
24/10▲1.000 (20-30) 25/10▲1.000 (25,100-130); ▼9.000 (20) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
30/10▲1.000 (30-70) |
▬ |
23/10▲1.000 (70-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/10▲1.000 (40; 90-110) |
▬ |
24/10▲1.000 (60-80); ▼1.000 (90-130) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
28/10▼1.000 (tươi: 50-60)▲1-5.000 (Ngâm: 25-45; 75-100); 29/10▲1.000 (tươi: 30-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số các nhà máy tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Blue Bay, Cẩm Vui, điều chỉnh tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 75.000-85.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (30/10), nhà máy Blue Bay sẽ tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 100-110 con/kg.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Song Thư, Huy Bảo,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua.Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/10 |
26-27/10 |
23-25/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
28/10▲1-2.000 (80-100) |
26/10▲3.000 (100) |
23/10▼1.000 (60-100) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/10▲1-2.000 (100-170) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/10▼1-2.000 (45; 60-80; 110-160; 180-250) 29/10▲1-10.000 (25-35; 80-110) |
27/10▼1-2.000 (35; 50; 90-100; 170-190) |
25/10▼1-2.000 (35-60); ▲1.000 (30, 120-160, 180-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
29/10▲1-3.000 (30-35; 45-50; 90-110) |
27/10▼1-2.000 (50-110); ▲1-4.000 (30-45, 200-250) |
23/10▼2.000 (50-60); ▲1-3.000 (30-35, 45, 160-180) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/10▲8.000 (30); ▼5.000 (40) |
23/10▼2.000 (100-110) 24/10▼4.000 (90-100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
28/10▲1-5.000 (A Kiệt: 70-160); ▼1.000 (60) |
27/10▲1-2.000 (A Tân: 60-200) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/10▲1-2.000 (40-80; 100-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/10▼1-3.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
28/10▼1.000 (100); ▲1.000 (70) |
27/10▼1-3.000 (35-70) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/10▼1-4.000 (20-25; 35-40; 50-100); ▲1-2.000 (30; 130) |
25/10▲1-7.000 (20-35; 50-120); ▼1-5.000 (40-45; 350) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/10▲4-5.000 (25-30; 40-70) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
28/10▼1-3.000 (35-90) |
26/10▲1-5.000 (15; 30; 40-90; 110-170) |
23/10▲4.000 (40) 24/10▼4.000 (40-45); ▲1.000 (110-120) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
29/10▲1.000 (100-110); ▼1.000 (50-60) 30/10▲1-2.000 (50-60; 100-110) |
27/10▼1.000 (50-60) |
23/10▼1-2.000 (90-110) 25/10▲1.000 (100); ▼1.000 (70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng ngày 29/10, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời giữ ổn định sau khi một số cỡ lớn tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 157.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
157-159 |
156-159 |
156-159 |
155-158 |
154-158 |
|
|
50 con/kg |
122-123 |
122-123 |
122-123 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
148-151 |
146-149 |
146-149 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
141-143 |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tạm thời giữ ổn định sau khi tăng khoảng 2.000-5.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-126.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-132.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/10 |
20-27/10 |
16-18/10 |
13-15/10 |
6-11/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
160-165 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
122-126 |
120-122 |
120-122 |
120-123 |
122-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/10 |
20-27/10 |
16-18/10 |
13-15/10 |
6-11/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
125-132 |
123-125 |
123-125 |
123-126 |
125-128 |
|
|
60 con/kg |
120-124 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-122 |
|
|
70 con/kg |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-118 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/10:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến ở mức thấp trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định, riêng một số nhà máy gia công tăng giá 5.000-7.000 đ/kg với tôm sú ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Toàn,... giữ giá không đổi, riêng nhà máy Huy Bảo tăng giá 5.000-7.000 đ/kg với tôm cỡ lớn 20-30 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ở mức thấp trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 28-29/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-27 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-29/10 |
26-27/10 |
24-25/10 |
22-23/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
28/10▲1-3.000 (30-40; 50; 90-120) |
26/10▲1-5.000 (20; 35-110) |
24/10▲1-3.000 (15-170); ▼2.000 (45-50) 25/10▲1-22.000 (15-180) |
22/10▲1-10.000 (15-100) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/10▲1-10.000 (20; 60; 80-100); ▼1-3.000 (30-35; 45-50; 70; 110-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
28/10▲1.000 (50; 70) 29/10▲5-7.000 (20-30) |
26/10▲1-2.000 (45; 70) 27/10▼5.000 (15-20) |
▬ |
22/10▲1-5.000 (15-130) 24/10▲1-5.000 (30-120) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/10▲1-16.000 (60-100); ▼2-20.000 (20-50; 160-200) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/10▲1-15.000 (20, 40, 57, 66,71) |
▬ |
|
|
Blue Bay (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-29/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
160-165 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 230.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-29/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
|
|
20 con/kg |
230-250 |
230-250 |
240-250 |
250-270 |
250-270 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 9/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 104,29 nghìn tấn, trị giá 571,17 triệu USD, tăng 9% về lượng và 22% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu sang đa phần thị trường trong top 10 đều ghi nhận sự gia tăng so với cùng kỳ năm trước. Trong đó Mỹ đạt 24,38 nghìn tấn (+71%); khu vực EU tăng 28% so với cùng kỳ năm trước lên mức 23,66 nghìn tấn, do gia tăng ở một số thị trường như Tây Ban Nha (+41%), Pháp (+50%), Ý (+26%), Hà Lan (+11%),… Tuy nhiên, lượng xuất khẩu đi thị trường lớn nhất là Trung Quốc giảm 13% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 44,53 nghìn tấn.
Lũy kế 9 tháng năm 2025, Ecuador đã xuất khẩu 1,04 triệu tấn tôm, trị giá 5,51 tỷ USD, tăng 14% về lượng và 23% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc dẫn đầu và tăng 3% lên mức 505,92 nghìn tấn, thị trường Mỹ tăng 19% lên mức 196,97 nghìn tấn, khu vực EU tăng 33% lên mức 213,5 nghìn tấn,…
Sự hồi sinh của tôm sú Ấn Độ sẽ còn tiếp tục nếu được hỗ trợ bởi chiến lược phát triển thị trường bài bản, đa dạng hóa điểm đến và tiếp cận các vùng nuôi mới có độ mặn thấp như nội địa Andhra Pradesh. Nếu các thỏa thuận thương mại mới được thiết lập, đặc biệt với Mỹ, ngành có thể đạt mốc 75.000–100.000 tấn xuất khẩu trong 3–5 năm tới.
+ Ngày 28/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
28/10 |
27/10 |
24/10 |
23/10 |
22/10 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 804 VND)