+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/10:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng nhẹ 2-15 tấn/ngày so với ngày hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 160 tấn/ngày, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua 50-70 tấn/ngày trở xuống.
Trong sáng 30/10, một số nhà máy lớn ở Cà Mau/Bạc Liêu tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Trong khi đó, các nhà máy lớn ở Sóc Trăng giữ giá tôm thẻ ổn định ở mức cao trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 30-80 con/kg trong khi nhà máy F89 tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ lớn 40 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (31/10), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 với hàng thẻ ngâm.
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An, Tài Kim Anh, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 157.000-184.000 đ/kg (phổ biến từ 157.000-176.000 đ/kg) và 123.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-134.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30-31/10 |
28-29/10 |
26-27/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/10▲1.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/10▲1.000 (55-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/10▲1.000 (25) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/10▲1-2.000 (25; 40-60; 100-130) 31/10▲1.000 (35-130) |
28/10▼1.000 (40-60) 29/10▲1.000 (100-130) |
27/10▲1-11.000 (20-25,100-130) 28/10▼1.000 (40-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
30/10▲1.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/10▲2.000 (40) |
28/10▲1.000 (40; 90-110) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/10▼1.000 (tươi: 50-60)▲1-5.000 (Ngâm: 25-45; 75-100); 29/10▲1.000 (tươi: 30-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số các nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Blue Bay,… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua lên mức gần với giá trung bình trên thị trường để hút hàng. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn ở mức 75.000-85.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Huy Bảo tăng giá 1.000-4.000 đ/kg, trong khi nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh giảm 4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg.Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/10 |
28-29/10 |
26-27/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
30/10▼4.000 (100) |
28/10▲1-2.000 (80-100) |
26/10▲3.000 (100) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/10▲1-2.000 (100-170) |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/10▼1-2.000 (45; 60-80; 110-160; 180-250) 29/10▲1-10.000 (25-35; 80-110) |
27/10▼1-2.000 (35; 50; 90-100; 170-190) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/10▲1-3.000 (30-35; 45-50; 90-110) |
27/10▼1-2.000 (50-110); ▲1-4.000 (30-45, 200-250) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
30/10▲2-5.000 (30-40) |
▬ |
27/10▲8.000 (30); ▼5.000 (40) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
30/10▲1.000 (ngâm: 80) |
28/10▲1-5.000 (A Kiệt: 70-160); ▼1.000 (60) |
27/10▲1-2.000 (A Tân: 60-200) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/10▲1-2.000 (40-80; 100-170) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
30/10▲1-4.000 (30-35, 80-100); ▼1.000 (70) |
▬ |
26/10▼1-3.000 (30-70) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/10▼1.000 (100); ▲1.000 (70) |
27/10▼1-3.000 (35-70) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/10▲1-4.000 (35-40, 50, 80, 100-140) |
▬ |
27/10▼1-4.000 (20-25; 35-40; 50-100); ▲1-2.000 (30; 130) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/10▼1-3.000 (35-90) |
26/10▲1-5.000 (15; 30; 40-90; 110-170) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/10▲1-2.000 (50-60; 100-110) |
29/10▲1.000 (100-110); ▼1.000 (50-60) |
27/10▼1.000 (50-60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng ngày 30/10, giá tôm thẻ ướp đá giữ ổn định so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 157.000-159.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-30/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
157-159 |
156-159 |
156-159 |
155-158 |
154-158 |
|
|
50 con/kg |
122-123 |
122-123 |
122-123 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-30/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
148-151 |
146-149 |
146-149 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-30/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11/10 |
Tăng giá tôm cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
141-143 |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-126.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-132.000 đ/kg (màu đậm).
Theo thông tin từ thương nhân, giao dịch nội địa vẫn chưa sôi động trở lại do nhu cầu yếu và nguồn cung hạn chế. Lượng hàng tôm thẻ oxy thương lái giao về chợ Bình Điền (Sài Gòn) để tiêu thụ hiện dao động ở mức 40-50 tấn/đêm, vào dịp cuối tuần này dự kiến có thể đạt khoảng 60-70 tấn/đêm.
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-30/10 |
20-27/10 |
16-18/10 |
13-15/10 |
6-11/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
160-165 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
122-126 |
120-122 |
120-122 |
120-123 |
122-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-30/10 |
20-27/10 |
16-18/10 |
13-15/10 |
6-11/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
125-132 |
123-125 |
123-125 |
123-126 |
125-128 |
|
|
60 con/kg |
120-124 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-122 |
|
|
70 con/kg |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-118 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/10:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Đa phần các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL ở mức thấp trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) hạn chế. Cụ thể, trong ngày 29-30/10, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 20-25 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định, riêng một số nhà máy gia công giảm giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm sú ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, nhà máy Nguyễn An cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng giá 3.000-5.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về nhỏ trong ngày 29/10. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Toàn,... giữ giá không đổi, riêng các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo giảm giá 2.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/10 |
28-29/10 |
26-27/10 |
24-25/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
30/10▼2-3.000 (30-35) |
28/10▲1-3.000 (30-40; 50; 90-120) |
26/10▲1-5.000 (20; 35-110) |
24/10▲1-3.000 (15-170); ▼2.000 (45-50) 25/10▲1-22.000 (15-180) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/10▲1-10.000 (20; 60; 80-100); ▼1-3.000 (30-35; 45-50; 70; 110-120) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
30/10▼3.000 (60-70);▲1-5.000 (80-100) |
28/10▲1.000 (50; 70) 29/10▲5-7.000 (20-30) |
26/10▲1-2.000 (45; 70) 27/10▼5.000 (15-20) |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
24/10▲1-16.000 (60-100); ▼2-20.000 (20-50; 160-200) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
24/10▲1-15.000 (20, 40, 57, 66,71) |
|
|
Blue Bay (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-30/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
160-165 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, hiện tại tiêu thụ tại thị trường nội địa tiếp tục ở mức lai rai trong bối cảnh nhu cầu chững và nguồn cung hạn chế. Các thương nhân cho biết lượng giao hàng tôm sú oxy về chợ Bình Điền (Sài Gòn) để tiêu thụ trong 4-5 ngày trở lại đây dao động khoảng 10-15 tấn/ngày.
Sáng 30/10, giá tôm sú oxy thương lái thu mua tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 230.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-30/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
|
|
20 con/kg |
230-250 |
230-250 |
240-250 |
250-270 |
250-270 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Rabobank, bất chấp những bất ổn liên tục về nhu cầu và thuế quan, sản lượng tôm toàn cầu vẫn vượt kỳ vọng, và ngành này có thể sẽ tăng trưởng thêm 2 năm nữa sau năm 2024 ổn định. Rabobank dự kiến sản lượng tôm toàn cầu sẽ tăng 2,8% vào năm 2025. Mặc dù con số này thấp hơn mức tăng trưởng trung bình hàng năm là 8,6% từ năm 2013 đến năm 2023, nhưng đây là một sự tăng tốc so với mức tăng 1,4% được ước tính bởi nghiên cứu vào năm 2024.
Theo Gorjan Nikolik, chuyên gia phân tích cấp cao tại Rabobank, " Ecuador lại một lần nữa gây ngạc nhiên; họ đã tăng mật độ ao nuôi và đang nuôi nhiều tôm hơn". Quốc gia này là động lực lớn nhất cho sự gia tăng trong năm 2025, với mức tăng trưởng sản lượng dự kiến là 9,6% vào năm 2025, sau mức tăng 0,8% vào năm 2024. Tuy nhiên, mức tăng thực tế có thể đạt hai chữ số trong năm nay nếu quốc gia này tiếp tục đạt kết quả vượt trội.
+ Ngày 29/10, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg và cỡ 60 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
29/10 |
28/10 |
27/10 |
24/10 |
23/10 |
|
40 con/kg |
165 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
145 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 804 VND)