Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số các nhà máy điều chỉnh tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg, trong khi giá tôm thẻ tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Blue Bay Minh Phát, Song Thư,… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 75.000-85.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy gia công như Huy Bảo, Quốc Thanh,... giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg không đổi so với ngày hôm qua .Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/10/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30-31/10 |
28-29/10 |
26-27/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
30/10▼4.000 (100) |
28/10▲1-2.000 (80-100) |
26/10▲3.000 (100) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/10▲1-2.000 (100-170) |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/10▼1-2.000 (45; 60-80; 110-160; 180-250) 29/10▲1-10.000 (25-35; 80-110) |
27/10▼1-2.000 (35; 50; 90-100; 170-190) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/10▲1-3.000 (30-35; 45-50; 90-110) |
27/10▼1-2.000 (50-110); ▲1-4.000 (30-45, 200-250) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
30/10▲2-5.000 (30-40) |
▬ |
27/10▲8.000 (30); ▼5.000 (40) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
30/10▲1.000 (ngâm: 80) |
28/10▲1-5.000 (A Kiệt: 70-160); ▼1.000 (60) |
27/10▲1-2.000 (A Tân: 60-200) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/10▲1-2.000 (40-80; 100-170) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
30/10▲1-4.000 (30-35, 80-100); ▼1.000 (70) |
▬ |
26/10▼1-3.000 (30-70) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/10▼1.000 (100); ▲1.000 (70) |
27/10▼1-3.000 (35-70) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/10▲1-4.000 (35-40, 50, 80, 100-140) 31/10▲1-5.000 (30-190) |
▬ |
27/10▼1-4.000 (20-25; 35-40; 50-100); ▲1-2.000 (30; 130) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
31/10▲2-3.000 (15-70) |
28/10▼1-3.000 (35-90) |
26/10▲1-5.000 (15; 30; 40-90; 110-170) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/10▲1-2.000 (50-60; 100-110) 31/10▲1.000 (40-70; 100-110) |
29/10▲1.000 (100-110); ▼1.000 (50-60) |
27/10▼1.000 (50-60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua (chủ yếu tăng giá với hàng đạt kháng sinh), trong khi đó giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tiếp tục ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 157.000-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/10 |
28-30/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
Tăng giá tôm cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
157-160 |
157-159 |
156-159 |
156-159 |
155-158 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-123 |
122-123 |
122-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-112 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/10 |
28-30/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
149-151 |
148-151 |
146-149 |
146-149 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/10 |
28-30/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
143-145 |
141-143 |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com