Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 31/10/2025: Một số nhà máy lớn tiếp tục điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg về lớn so với ngày hôm qua.

03:39 31/10/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/10:

Trong các ngày 31/10, một số nhà máy lớn tiếp tục điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-       Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases, Minh Phú tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 30-80 con/kg, trong khi các nhà máy Sea Minh Hải, Camimex tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-       Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An, Khánh Sủng, Sao Ta,… cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 157.000-185.000 đ/kg (phổ biến từ 157.000-177.000 đ/kg) và 123.000-145.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-137.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn tại ĐBSCL giảm 2-5 tấn/ngày so với ngày hôm qua. Trong khi đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 125 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt 60-65 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/10/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30-31/10

28-29/10

26-27/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng giá

31/10▲1-2.000 (ao bạt: 23-26; 35-45; 70-80; ao đất: 35-45; 70-85)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

31/10▲1-2.000 (15-80)

28/10▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

31/10▲1-2.000 (27-30; 34-50); 3.000 (31-33)

26/10▲1.000 (55-80)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

26/10▲1.000 (25)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/10▲1.000 (30-50; 80-130); 1-3.000 (24-25)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/10▲1-2.000 (25; 40-60; 100-130)

31/10▲1.000 (35-130)

28/10▼1.000 (40-60)

29/10▲1.000 (100-130)

27/10▲1-11.000 (20-25,100-130)

28/10▼1.000 (40-60)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

30/10▲1.000 (30-70)

31/10▲1.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

31/10▲1-3.000 (10-30; 40-45); 1.000 (50-55; 100-300)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/10▲2.000 (40)

28/10▲1.000 (40; 90-110)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

28/10▼1.000 (tươi: 50-60)1-5.000 (Ngâm: 25-45; 75-100); 29/101.000 (tươi: 30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua (chủ yếu tăng giá với hàng đạt kháng sinh), trong khi đó giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tiếp tục ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 157.000-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

31/10

28-30/10

27/10

20-25/10

13-18/10

Tăng giá tôm cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

157-160

157-159

156-159

156-159

155-158

50 con/kg

122-124

122-123

122-123

122-123

121-123

80 con/kg

109-112

109-111

109-111

109-111

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/10

28-30/10

27/10

20-25/10

13-18/10

Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

149-151

148-151

146-149

146-149

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

105-107

105-107

105-107

105-107

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/10

28-30/10

27/10

20-25/10

13-18/10

Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

143-145

141-143

140-142

140-142

139-141

50 con/kg

116-118

116-118

116-118

116-118

115-117

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

101-103

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com