+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/11:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg hạn chế. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg hạn chế. Cụ thể, trong ngày 31/10-1/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-22 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Trang Khanh, Minh Cường,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Dương Đình, Toàn,... giữ giá không đổi, riêng nhà máy Huy Bảo tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ít biến động ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/10-1/11 |
28-29/10 |
26-27/10 |
24-25/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
30/10▼2-3.000 (30-35) 31/10▼1-5.000 (30-40; 50-60; 100-110) |
28/10▲1-3.000 (30-40; 50; 90-120) |
26/10▲1-5.000 (20; 35-110) |
24/10▲1-3.000 (15-170); ▼2.000 (45-50) 25/10▲1-22.000 (15-180) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/10▲1-10.000 (20; 60; 80-100); ▼1-3.000 (30-35; 45-50; 70; 110-120) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
30/10▼3.000 (60-70);▲1-5.000 (80-100) 1/11▲1-3.000 (25-30; 45-90) |
28/10▲1.000 (50; 70) 29/10▲5-7.000 (20-30) |
26/10▲1-2.000 (45; 70) 27/10▼5.000 (15-20) |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
24/10▲1-16.000 (60-100); ▼2-20.000 (20-50; 160-200) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
24/10▲1-15.000 (20, 40, 57, 66,71) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
28/9-10/10 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
160-165 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)