Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 1/11/2025: Một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với ngày hôm qua, trong khi giá tôm thẻ tươi có xu hướng ổn định trong khoảng 2 ngày trở lại đây.

03:02 01/11/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với ngày hôm qua, trong khi giá tôm thẻ tươi có xu hướng ổn định trong khoảng 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Song Thư,… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 75.000-85.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (2/11), nhà máy Blue Bay sẽ tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-100 con/kg

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy gia công như Cẩm Vui, Quốc Thanh,... giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua .Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/11

30-31/10

28-29/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

30/10▼4.000 (100)

28/10▲1-2.000 (80-100)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

28/10▼1-2.000 (45; 60-80; 110-160; 180-250)

29/10▲1-10.000 (25-35; 80-110)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

29/10▲1-3.000 (30-35; 45-50; 90-110)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

30/10▲2-5.000 (30-40)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

30/10▲1.000 (ngâm: 80)

28/10▲1-5.000 (A Kiệt: 70-160); 1.000 (60)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

30/10▲1-4.000 (30-35, 80-100); 1.000 (70)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

28/10▼1.000 (100); 1.000 (70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/111-5.000 (20-35; 80; 110-120; 140)

30/10▲1-4.000 (35-40, 50, 80, 100-140)

31/10▲1-5.000 (30-190)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/111-3.000 (20-150; 170)

31/102-3.000 (15-70)

28/10▼1-3.000 (35-90)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

2/111.000 (90-100)

30/10▲1-2.000 (50-60; 100-110)

31/101.000 (40-70; 100-110)

29/10▲1.000 (100-110); 1.000 (50-60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua (31/10). Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 157.000-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

31/10-1/11

28-30/10

27/10

20-25/10

13-18/10

Tăng giá tôm cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

157-160

157-159

156-159

156-159

155-158

50 con/kg

122-124

122-123

122-123

122-123

121-123

80 con/kg

109-112

109-111

109-111

109-111

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/10-1/11

28-30/10

27/10

20-25/10

13-18/10

Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

149-151

148-151

146-149

146-149

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

105-107

105-107

105-107

105-107

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/10-1/11

28-30/10

27/10

20-25/10

13-18/10

Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

143-145

141-143

140-142

140-142

139-141

50 con/kg

116-118

116-118

116-118

116-118

115-117

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

101-103

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com