+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/11:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong ngày 1/11, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 130 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng dự kiến thu mua 40-55 tấn/ngày trở xuống. Tuy nhiên, dự kiến đầu tuần tới (3-4/11), một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng sẽ giảm/tạm ngưng thu mua nguyên liệu để nghỉ Lễ Ok Om Bok của đồng bào Khmer.
Trong sáng ngày 1/11, một số nhà máy lớn tại Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú tăng giá hàng thẻ tươi khoảng 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ lớn 20-35 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-162.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (2/11), nhà máy Cases tiếp tục điều chỉnh tăng 1.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm một số cỡ lớn từ 20-35 con/kg.
- Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy lớn giữ giá ổn định sau khi tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn trong ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 30 ở mức 157.000-185.000 đ/kg (phổ biến từ 157.000-177.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 144.000-161.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/11 |
30-31/10 |
28-29/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
31/10▲1-2.000 (ao bạt: 23-26; 35-45; 70-80; ao đất: 35-45; 70-85) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
31/10▲1-3.000 (15-80) |
28/10▲1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
31/10▲1-2.000 (27-30; 34-50); ▼3.000 (31-33) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/10▲1.000 (30-50; 80-130); ▼1-3.000 (24-25) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/11▲1-2.000 (20-35) 2/11▲1.000 (20-25; 35; 90-130) |
30/10▲1-2.000 (25; 40-60; 100-130) 31/10▲1.000 (35-130) |
28/10▼1.000 (40-60) 29/10▲1.000 (100-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/10▲1.000 (30-70) 31/10▲1.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/11▲1.000 (10-120) |
31/10▲1-3.000 (10-30; 40-45); ▼1.000 (50-55; 100-300) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/10▲2.000 (40) |
28/10▲1.000 (40; 90-110) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/10▼1.000 (tươi: 50-60)▲1-5.000 (Ngâm: 25-45; 75-100); 29/10▲1.000 (tươi: 30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua (31/10). Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 157.000-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
Tăng giá tôm cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
157-160 |
157-159 |
156-159 |
156-159 |
155-158 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-123 |
122-123 |
122-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-112 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
149-151 |
148-151 |
146-149 |
146-149 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
27/10 |
20-25/10 |
13-18/10 |
Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
143-145 |
141-143 |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com