Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 1/11/2025: Một số nhà máy lớn tại Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua.

03:02 01/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/11:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong ngày 1/11, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 130 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng dự kiến thu mua 40-55 tấn/ngày trở xuống. Tuy nhiên, dự kiến đầu tuần tới (3-4/11), một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng sẽ giảm/tạm ngưng thu mua nguyên liệu để nghỉ Lễ Ok Om Bok của đồng bào Khmer.

Trong sáng ngày 1/11, một số nhà máy lớn tại Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú tăng giá hàng thẻ tươi khoảng 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ lớn 20-35 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-162.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (2/11), nhà máy Cases tiếp tục điều chỉnh tăng 1.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm một số cỡ lớn từ 20-35 con/kg.

-        Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy lớn giữ giá ổn định sau khi tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn trong ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 30 ở mức 157.000-185.000 đ/kg (phổ biến từ 157.000-177.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 144.000-161.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/11

30-31/10

28-29/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Ổn định

31/10▲1-2.000 (ao bạt: 23-26; 35-45; 70-80; ao đất: 35-45; 70-85)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

31/10▲1-3.000 (15-80)

28/10▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

31/10▲1-2.000 (27-30; 34-50); 3.000 (31-33)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

30/10▲1.000 (30-50; 80-130); 1-3.000 (24-25)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/11▲1-2.000 (20-35)

2/11▲1.000 (20-25; 35; 90-130)

30/10▲1-2.000 (25; 40-60; 100-130)

31/10▲1.000 (35-130)

28/10▼1.000 (40-60)

29/10▲1.000 (100-130)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

30/10▲1.000 (30-70)

31/10▲1.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

1/11▲1.000 (10-120)

31/10▲1-3.000 (10-30; 40-45); 1.000 (50-55; 100-300)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

30/10▲2.000 (40)

28/10▲1.000 (40; 90-110)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

28/10▼1.000 (tươi: 50-60)1-5.000 (Ngâm: 25-45; 75-100); 29/101.000 (tươi: 30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua (31/10). Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 157.000-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

31/10-1/11

28-30/10

27/10

20-25/10

13-18/10

Tăng giá tôm cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

157-160

157-159

156-159

156-159

155-158

50 con/kg

122-124

122-123

122-123

122-123

121-123

80 con/kg

109-112

109-111

109-111

109-111

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/10-1/11

28-30/10

27/10

20-25/10

13-18/10

Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

149-151

148-151

146-149

146-149

144-147

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

105-107

105-107

105-107

105-107

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/10-1/11

28-30/10

27/10

20-25/10

13-18/10

Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

143-145

141-143

140-142

140-142

139-141

50 con/kg

116-118

116-118

116-118

116-118

115-117

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

101-103

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com