Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 3/11/2025: Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú không đổi trong khoảng 2 ngày trở lại đây.

03:40 03/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/11:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú không đổi trong khoảng 2 ngày trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm oxy cỡ 20 con/kg tăng 5.000 đ/kg so với tuần trước do được hỗ trợ bởi nguồn cung khan hiếm.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi trong khoảng 2 ngày trở lại đây với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Đa phần các nhà máy gia công tiếp tục thu mua với giá ổn định, riêng nhà máy Nam Kinh tăng giá 5.000-10.000 đ/kg với hàng công nghiệp còn nhà máy Quốc Thanh giảm giá 5.000 đ/kg với hàng quảng canh cỡ 30 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).

 

Các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

 

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Dương Đình, Toàn,... giữ giá không đổi, riêng nhà máy Blue Bay điều chỉnh giảm 5.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 2-3/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-22 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

2-3/11

30/10-1/11

28-29/10

26-27/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

30/10▼2-3.000 (30-35)

31/10▼1-5.000 (30-40; 50-60; 100-110)

28/10▲1-3.000 (30-40; 50; 90-120)

26/10▲1-5.000 (20; 35-110)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

26/10▲1-10.000 (20; 60; 80-100); 1-3.000 (30-35; 45-50; 70; 110-120)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

30/10▼3.000 (60-70);1-5.000 (80-100)

1/111-3.000 (25-30; 45-90)

28/10▲1.000 (50; 70)

29/10▲5-7.000 (20-30)

26/10▲1-2.000 (45; 70)

27/10▼5.000 (15-20)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng giá

3/115-10.000 (8-33); 10.000 (11)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Giảm giá

2/112.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

3/11

27/10-1/11

20-25/10

13-18/10

11-12/10

 

20 con/kg

205-210

205-210

205-210

210

210-220

Ổn định

30 con/kg

158-165

158-165

158-165

160-165

165-175

40 con/kg

142-147

142-147

142-147

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)