Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 4/11/2025: Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua.

03:45 04/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/11:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua, trong đó các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua khoảng 50-55 tấn/ngày trở xuống, riêng nhà máy Minh Phú giảm nhẹ xuống mức khoảng 130 tấn/ngày.

Trong sáng 4/11, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng,… tăng giá phổ biến ở mức 1.000-3.000 đ/kg, riêng nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg sau khi giữ ổn định trong hơn 1 tuần liên tiếp. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 ở mức 125.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases tiếp tục điều chỉnh tăng giá 1.000 với hàng thẻ ngâm hầu hết các kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-109.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày 6/11, nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/11

1-2/11

30-31/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng giá

4/11▲2.000 (45-75)

31/10▲1-2.000 (ao bạt: 23-26; 35-45; 70-80; ao đất: 35-45; 70-85)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

1/111.000 (15-80)

31/10▲1-3.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

31/10▲1-2.000 (27-30; 34-50); 3.000 (31-33)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

4/11▲1-5.000 (20; 35; 45-90); 2.000 (30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/11▲1-5.000 (19-60; 100-130)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/11▲1-3.000 (24-35; 60-130)

30/10▲1.000 (30-50; 80-130); 1-3.000 (24-25)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/11▲1.000 (40-130)

4/11▲1.000 (20-130)

1/111-2.000 (20-35)

2/11▲1.000 (20-25; 35; 90-130)

30/10▲1-2.000 (25; 40-60; 100-130)

31/10▲1.000 (35-130)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

2/11▲1-2.000 (30-80)

30/10▲1.000 (30-70)

31/10▲1.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

2/11▲1.000 (10-90)

31/10▲1-3.000 (10-30; 40-45); 1.000 (50-55; 100-300)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

30/10▲2.000 (40)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

1/111-2.000 9 (tươi: 30, 75-130)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Blue Bay, Minh Phát, Song Thư,… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 75.000-85.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (5/11), nhà máy Song Thư sẽ điều chỉnh tăng 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg.

-        Đối với tôm thẻ tươi, một số các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Quốc Thanh,… cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua.Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/11

1-2/11

30-31/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

3/11▲2-3.000 (80-100; 120) 1.000 (70)

4/111-6.000 (70-90)1-3.000 (120-130)

1/111-2.000 (100-120)

2/11▲2-3.000 (100-120)

30/10▼4.000 (100); 31/10▲1-3.000 (100-120)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Giảm giá

3/11▼1.000 (200; 250)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/11▲1-3.000 (25-30; 50-140; 170-250)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

4/11▲1-3.000 (20-25; 60-100; 120; 150-170)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

30/10▲2-5.000 (30-40)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

30/10▲1.000 (ngâm: 80)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

30/10▲1-4.000 (30-35, 80-100); 1.000 (70)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/111-3.000 (40-60; 90-110)

4/111-3.000 (35-40; 50-60; 100-130); 3.000 (80)

1/111-5.000 (20-35; 80; 110-120; 140)

30/10▲1-4.000 (35-40, 50, 80, 100-140)

31/10▲1-5.000 (30-190)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/111-2.000 (15-120)

4/111-2.000 (15-60)

1/111-3.000 (20-150; 170)

31/102-3.000 (15-70)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/111.000 (40-70; 90-110)

4/111.000 (40-70; 90-110)

2/111.000 (90-100)

30/10▲1-2.000 (50-60; 100-110)

31/101.000 (40-70; 100-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 4/11, thương lái tăng giá thu mua tôm thẻ ướp đá khoảng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 157.000-161.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4/11

3/11

31/10-1/11

28-30/10

27/10

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

157-161

157-160

157-160

157-159

156-159

50 con/kg

123-125

122-124

122-124

122-123

122-123

80 con/kg

110-112

109-112

109-112

109-111

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/11

3/11

31/10-1/11

28-30/10

27/10

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

149-152

149-151

149-151

148-151

146-149

50 con/kg

120-123

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

106-108

105-107

105-107

105-107

105-107

100 con/kg

92-93

91-93

91-93

91-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/11

3/11

31/10-1/11

28-30/10

27/10

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

145-147

143-145

143-145

141-143

140-142

50 con/kg

117-119

116-118

116-118

116-118

116-118

80 con/kg

102-105

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

85-86

84-86

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 20 con/kg ở mức 215.000-225.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-126.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-132.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

3-4/11

28/10-1/11

20-27/10

16-18/10

13-15/10

Tăng giá cỡ 20-25 con/kg

20 con/kg

215-218

210-215

210-215

210-215

210-215

30 con/kg

160-165

160-165

158-162

158-162

158-162

50 con/kg

122-126

122-126

120-122

120-122

120-123

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

3-4/11

28/10-1/11

20-27/10

16-18/10

13-15/10

Tăng giá cỡ 20-25 con/kg

50 con/kg

125-132

125-132

123-125

123-125

123-126

60 con/kg

120-124

120-124

118-120

118-120

118-120

70 con/kg

117-120

117-120

115-117

115-117

115-117

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/11:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm thời ổn định so với hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 2-4/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-25 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).

 

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Toàn,... giữ giá ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng 2.000-5.000 đ/kg với tôm cỡ 30-40 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

 

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

2-4/11

30/10-1/11

28-29/10

26-27/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

4/11▲2-5.000 (30-40; 60-80); 1-5.000 (15; 45-50; 120)

30/10▼2-3.000 (30-35)

31/10▼1-5.000 (30-40; 50-60; 100-110)

28/10▲1-3.000 (30-40; 50; 90-120)

26/10▲1-5.000 (20; 35-110)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

26/10▲1-10.000 (20; 60; 80-100); 1-3.000 (30-35; 45-50; 70; 110-120)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

30/10▼3.000 (60-70);1-5.000 (80-100)

1/11▲1-3.000 (25-30; 45-90)

28/10▲1.000 (50; 70)

29/10▲5-7.000 (20-30)

26/10▲1-2.000 (45; 70)

27/10▼5.000 (15-20)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng giá

3/11▲5-10.000 (8-33); 10.000 (11)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Giảm giá

2/11▼2.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

3-4/11

27/10-1/11

20-25/10

13-18/10

11-12/10

 

20 con/kg

205-210

205-210

205-210

210

210-220

Ổn định

30 con/kg

158-165

158-165

158-165

160-165

165-175

40 con/kg

142-147

142-147

142-147

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh tăng/giảm 3.000-15.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

3-4/11

27/10-1/11

20-25/10

13-18/10

11-12/10

 

20 con/kg

240-250

230-250

230-250

240-250

250-270

Tăng giá cỡ 20 con/kg, giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

180-200

200-210

200-210

200-220

210-220

40 con/kg

145-160

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình được cho là đã đạt được thỏa thuận tại các cuộc đàm phán thương mại ở Hàn Quốc trong đầu tháng 11, theo đó sẽ tạm dừng thu phí cảng biển, vốn đã gây thiệt hại cho các công ty vận tải biển gần đây. Trước đó vào tháng 2/2025, Văn phòng Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR) đã công bố một cuộc điều tra dài gần 200 trang về sự thống trị của ngành vận tải biển Trung Quốc, trong đó có đề xuất, cùng với các đề xuất khác, rằng Hoa Kỳ nên thu phí lên tới 1,5 triệu USD (1,43 triệu EUR) đối với các tàu do Trung Quốc đóng và 500.000 USD (478.642 EUR) đối với các tàu có tỷ lệ Trung Quốc sở hữu dưới 25%.

+ Ngày 3/11, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-50 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

3/11

31/10

30/10

29/10

28/10

40 con/kg

170

165

165

165

160

50 con/kg

155

150

150

150

150

60 con/kg

145

145

145

145

140

70 con/kg

140

140

140

140

140

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

130

130

130

125

125

100 con/kg

120

120

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 815 VND)