Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, trong ngày 5/11, một số các nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Blue Bay, Cẩm Vui, Song Thư,… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 75.000-85.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (6/11), nhà máy Blue Bay sẽ tiếp tục điều chỉnh tăng 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg.
- Đối với tôm thẻ tươi, một số các nhà máy gia công như Huy Bảo, Minh An Sea,… cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng từ 85.000-98.000 đ/kg lên mức 85.000-100.000 đ/kg (màu A2-A4), giá tôm ao đất cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/11 |
3-4/11 |
1-2/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/11▲2-3.000 (80-100; 120) ▼1.000 (70) 4/11▲1-6.000 (70-90) ▼1-3.000 (120-130) |
1/11▼1-2.000 (100-120) 2/11▲2-3.000 (100-120) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/11▼1.000 (200; 250) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/11▲1-3.000 (30; 40-45; 60-100; 130-200) |
3/11▲1-3.000 (25-30; 50-140; 170-250) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/11▲1-3.000 (20-25; 60-100; 120; 150-170) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/11▲2-3.000 (30-35; 70; 100-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/11▲1-4.000 (35; 45-80; 110-130) |
3/11▲1-3.000 (40-60; 90-110) 4/11▲1-3.000 (35-40; 50-60; 100-130); ▼3.000 (80) |
1/11▲1-5.000 (20-35; 80; 110-120; 140) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/11▲1-2.000 (15-120) 4/11▲1-2.000 (15-60) |
1/11▲1-3.000 (20-150; 170) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/11▲1-7.000 (80-110) 6/11▲1-3.000 (40-110) |
3/11▲1.000 (40-70; 90-110) 4/11▲1.000 (40-70; 90-110) |
2/11▲1.000 (90-100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/11▲1-7.000 (30-100) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ ướp đá khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-163.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
Tăng giá tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
158-163 |
157-161 |
157-160 |
157-160 |
157-159 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
122-123 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-112 |
109-112 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
Tăng giá tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
150-153 |
149-152 |
149-151 |
149-151 |
148-151 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
107-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
93-94 |
92-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
Tăng giá tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
145-148 |
145-147 |
143-145 |
143-145 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
118-119 |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-105 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com