+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/11:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua để duy trì lượng mua nguyên liệu trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex tăng giá 1.000 đ/kg với tất cả cỡ từ cỡ 80 con/kg về lớn, nhà máy Khánh Sủng cũng tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với một số kích cỡ như 40-45 con/kg, 70-80 con/lkg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 125.000-147.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-139.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú tăng giá 2.000 đ/kg chủ yếu với cỡ lớn 20-30 con/kg, trong khi nhà máy F89 tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 155.000-164.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-134.000 đ/kg; tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày 6/11, nhà máy Cases cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 1-5 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức khoảng 130 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt khoảng 50-55 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/11 |
3-4/11 |
1-2/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/11▲2.000 (45-75) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/11▲1.000 (15-80) |
▬ |
1/11▲1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/11▲1-5.000 (20; 35; 45-90); ▼2.000 (30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/11▲1-5.000 (19-60; 100-130) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/11▼2-10.000 (20-35); ▲1-4.000 (40-45; 70-100) |
4/11▲1-3.000 (24-35; 60-130) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/11▲1.000 (90-130) 6/11▲1-2.000 (20-130) |
3/11▲1.000 (40-130) 4/11▲1.000 (20-130) |
1/11▲1-2.000 (20-35) 2/11▲1.000 (20-25; 35; 90-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/11▲1-2.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/11▲2.000 (10-30) |
▬ |
2/11▲1.000 (10-90) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/11▲1-4.000 (40-140) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/11▲1-2.000 9 (tươi: 30, 75-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ ướp đá khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-163.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
Tăng giá tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
158-163 |
157-161 |
157-160 |
157-160 |
157-159 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
122-123 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-112 |
109-112 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
Tăng giá tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
150-153 |
149-152 |
149-151 |
149-151 |
148-151 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
107-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
93-94 |
92-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
Tăng giá tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
145-148 |
145-147 |
143-145 |
143-145 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
118-119 |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-105 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com