+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/11:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua để duy trì lượng mua nguyên liệu trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex tăng giá 1.000 đ/kg với tất cả cỡ từ cỡ 80 con/kg về lớn, nhà máy Khánh Sủng cũng tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với một số kích cỡ như 40-45 con/kg, 70-80 con/lkg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 125.000-147.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-139.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú tăng giá 2.000 đ/kg chủ yếu với cỡ lớn 20-30 con/kg, trong khi nhà máy F89 tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 155.000-164.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-134.000 đ/kg; tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày 6/11, nhà máy Cases cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 1-5 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức khoảng 130 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt khoảng 50-55 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/11 |
3-4/11 |
1-2/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/11▲2.000 (45-75) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/11▲1.000 (15-80) |
▬ |
1/11▲1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/11▲1-5.000 (20; 35; 45-90); ▼2.000 (30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/11▲1-5.000 (19-60; 100-130) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/11▼2-10.000 (20-35); ▲1-4.000 (40-45; 70-100) |
4/11▲1-3.000 (24-35; 60-130) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/11▲1.000 (90-130) 6/11▲1-2.000 (20-130) |
3/11▲1.000 (40-130) 4/11▲1.000 (20-130) |
1/11▲1-2.000 (20-35) 2/11▲1.000 (20-25; 35; 90-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/11▲1-2.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/11▲2.000 (10-30) |
▬ |
2/11▲1.000 (10-90) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/11▲1-4.000 (40-140) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/11▲1-2.000 9 (tươi: 30, 75-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, trong ngày 5/11, một số các nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Blue Bay, Cẩm Vui, Song Thư,… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 75.000-85.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (6/11), nhà máy Blue Bay sẽ tiếp tục điều chỉnh tăng 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg.
- Đối với tôm thẻ tươi, một số các nhà máy gia công như Huy Bảo, Minh An Sea,… cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng từ 85.000-98.000 đ/kg lên mức 85.000-100.000 đ/kg (màu A2-A4), giá tôm ao đất cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/11 |
3-4/11 |
1-2/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/11▲2-3.000 (80-100; 120) ▼1.000 (70) 4/11▲1-6.000 (70-90) ▼1-3.000 (120-130) |
1/11▼1-2.000 (100-120) 2/11▲2-3.000 (100-120) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/11▼1.000 (200; 250) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/11▲1-3.000 (30; 40-45; 60-100; 130-200) |
3/11▲1-3.000 (25-30; 50-140; 170-250) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/11▲1-3.000 (20-25; 60-100; 120; 150-170) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/11▲2-3.000 (30-35; 70; 100-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/11▲1-4.000 (35; 45-80; 110-130) |
3/11▲1-3.000 (40-60; 90-110) 4/11▲1-3.000 (35-40; 50-60; 100-130); ▼3.000 (80) |
1/11▲1-5.000 (20-35; 80; 110-120; 140) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/11▲1-2.000 (15-120) 4/11▲1-2.000 (15-60) |
1/11▲1-3.000 (20-150; 170) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/11▲1-7.000 (80-110) 6/11▲1-3.000 (40-110) |
3/11▲1.000 (40-70; 90-110) 4/11▲1.000 (40-70; 90-110) |
2/11▲1.000 (90-100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/11▲1-7.000 (30-100) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ ướp đá khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-163.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
Tăng giá tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
158-163 |
157-161 |
157-160 |
157-160 |
157-159 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
122-123 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-112 |
109-112 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
Tăng giá tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
150-153 |
149-152 |
149-151 |
149-151 |
148-151 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
107-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
93-94 |
92-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
Tăng giá tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
145-148 |
145-147 |
143-145 |
143-145 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
118-119 |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-105 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 30-80 con/kg tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu tăng 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 162.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/11 |
3-4/11 |
28/10-1/11 |
20-27/10 |
16-18/10 |
Tăng giá cỡ 30 con/kg về nhỏ |
|
20 con/kg |
215-218 |
215-218 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
162-165 |
160-165 |
160-165 |
158-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
126-130 |
122-126 |
122-126 |
120-122 |
120-122 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/11 |
3-4/11 |
28/10-1/11 |
20-27/10 |
16-18/10 |
Tăng giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
130-135 |
125-132 |
125-132 |
123-125 |
123-125 |
|
|
60 con/kg |
125-127 |
120-124 |
120-124 |
118-120 |
118-120 |
|
|
70 con/kg |
120-122 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/11:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tăng do đang vào con nước quảng canh nhưng vẫn ở mức thấp. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Quốc Thanh tăng giá 5.000 đ/kg với cỡ 15-30 con/kg. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Toàn,... giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với hôm qua do đang trong con nước quảng canh nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 40 tấn/ngày (tăng 15-20 tấn so với 2 ngày đầu tuần này). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-5/11 |
30/10-1/11 |
28-29/10 |
26-27/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
4/11▲2-5.000 (30-40; 60-80); ▼1-5.000 (15; 45-50; 120) |
30/10▼2-3.000 (30-35) 31/10▼1-5.000 (30-40; 50-60; 100-110) |
28/10▲1-3.000 (30-40; 50; 90-120) |
26/10▲1-5.000 (20; 35-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
26/10▲1-10.000 (20; 60; 80-100); ▼1-3.000 (30-35; 45-50; 70; 110-120) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/10▼3.000 (60-70);▲1-5.000 (80-100) 1/11▲1-3.000 (25-30; 45-90) |
28/10▲1.000 (50; 70) 29/10▲5-7.000 (20-30) |
26/10▲1-2.000 (45; 70) 27/10▼5.000 (15-20) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng giá |
3/11▲5-10.000 (8-33); ▼10.000 (11) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
2/11▼2.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-5/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
210 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
160-165 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-5/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
|
|
20 con/kg |
240-250 |
230-250 |
230-250 |
240-250 |
250-270 |
Tăng giá cỡ 20 con/kg, giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
180-200 |
200-210 |
200-210 |
200-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
145-160 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo ông Bi Siming, doanh số tôm nước lạnh Na Uy tại Trung Quốc đã tăng đột biến trong năm 2025, khi thị phần vọt từ 2% lên 27%, tương đương mức tăng 500% so với cùng kỳ năm trước, đạt 6.200 tấn trong ba quý đầu năm. Nhờ vậy, Trung Quốc đã trở thành thị trường lớn nhất của tôm nước lạnh Na Uy, vượt qua nhiều thị trường truyền thống. Sự tăng trưởng này diễn ra trong bối cảnh Trung Quốc áp thuế 25% đối với hải sản Canada từ tháng 3/2025 – động thái đã mở ra cơ hội lớn cho các nhà xuất khẩu Na Uy.
Ông Eivind Braekkan, chuyên gia phân tích của NSC, cho biết Na Uy hiện có lợi thế ở cả phân khúc tôm nấu chín và tôm sashimi, song nguồn cung hạn chế và sản lượng khai thác thấp tại Biển Barents có thể làm chậm đà tăng trong thời gian tới. Một phần hạn ngạch khai thác của Na Uy vẫn chưa được sử dụng hết do giá biến động và cạnh tranh từ cá thịt trắng. Theo thống kê, Trung Quốc nhập khẩu khoảng 66.000 tấn tôm nước lạnh năm 2024, giảm ba năm liên tiếp. Tuy nhiên, năm 2025 ghi nhận xu hướng phục hồi rõ rệt, với Na Uy nổi lên như đối thủ đáng gờm của Canada trong phân khúc tôm nước lạnh cao cấp.
+ Ngày 4/11, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg và cỡ 90 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
4/11 |
3/11 |
31/10 |
30/10 |
29/10 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
155 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
130 |
130 |
130 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 815 VND)
+ Ngày 3/11, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 1.000-5.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 56.000 IDR/kg, 46.000 IDR/kg và 40.000 IDR/kg.
+ Ngày 3/11, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ đi ngang với cỡ lớn, trong khi tăng với cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg không đổi, đạt mức 4,11 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,02-0,04 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,29 USD/kg và 2,64 USD/kg.
+ Ngày 3/11, giá tôm thẻ tại Ecuador giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,75 USD/kg, 3,23 USD/kg và 2,4 USD/kg.