+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/11:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 1-10 tấn/ngày). Trong ngày 6/11, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua 50-60 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 140 tấn/ngày.
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua để duy trì lượng mua nguyên liệu trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh, Khang An,… tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 125.000-148.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-140.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn, nhà máy F89 giữ giá ổn định với hầu hết kích cỡ (riêng cỡ 40 con/kg giảm 2.000 đ/kg), trong đó giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg. Đối với hàng tươi, đa phần các nhà máy lớn tạm thời giữ giá ổn định, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày 7-8/11, nhà máy Cases sẽ điều chỉnh tăng 1.000-2.000 đ/kg với cả tôm thẻ tươi và thẻ ngâm.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-7/11 |
3-4/11 |
1-2/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/11▲2.000 (45-75) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/11▲1.000 (15-80) 6/11▲1.000 (15-80) |
▬ |
1/11▲1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/11▲1.000 (34-50; 70-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/11▲1-5.000 (20; 35; 45-90); ▼2.000 (30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/11▲1-4.000 (17-70; 100-130) |
4/11▲1-5.000 (19-60; 100-130) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/11▼2-10.000 (20-35); ▲1-4.000 (40-45; 70-100) |
4/11▲1-3.000 (24-35; 60-130) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/11▲1.000 (90-130) 6/11▲1-2.000 (20-130); 8/11▲1-2.000 (20-100) |
3/11▲1.000 (40-130) 4/11▲1.000 (20-130) |
1/11▲1-2.000 (20-35) 2/11▲1.000 (20-25; 35; 90-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
7/11▲1-2.000 (30-80) |
▬ |
2/11▲1-2.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/11▲2.000 (10-30) |
▬ |
2/11▲1.000 (10-90) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/11▲1-4.000 (40-140) 6/11▼2.000 (40) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/11▲1-2.000 9 (tươi: 30, 75-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó cỡ 90-120 con/kg tương đối ổn định so với hôm qua. Tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 159.000-164.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
Tăng giá các cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
159-164 |
158-163 |
157-161 |
157-160 |
157-160 |
|
|
50 con/kg |
124-127 |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
111-113 |
110-112 |
109-112 |
109-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
Tăng giá các cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
151-154 |
150-153 |
149-152 |
149-151 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
120-123 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
107-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
93-94 |
93-94 |
92-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
Tăng giá các cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
146-149 |
145-148 |
145-147 |
143-145 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-119 |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
102-105 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com