Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/11/2025: Các nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua để duy trì lượng mua nguyên liệu trong bối cảnh nguồn cung hạn chế.

04:31 06/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/11:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 1-10 tấn/ngày). Trong ngày 6/11, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua 50-60 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 140 tấn/ngày.

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua để duy trì lượng mua nguyên liệu trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh, Khang An,… tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 125.000-148.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-140.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn, nhà máy F89 giữ giá ổn định với hầu hết kích cỡ (riêng cỡ 40 con/kg giảm 2.000 đ/kg), trong đó giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg. Đối với hàng tươi, đa phần các nhà máy lớn tạm thời giữ giá ổn định, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày 7-8/11, nhà máy Cases sẽ điều chỉnh tăng 1.000-2.000 đ/kg với cả tôm thẻ tươi và thẻ ngâm.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-7/11

3-4/11

1-2/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Ổn định

4/11▲2.000 (45-75)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

5/111.000 (15-80)

6/111.000 (15-80)

1/111.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

6/111.000 (34-50; 70-80)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

4/11▲1-5.000 (20; 35; 45-90); 2.000 (30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/111-4.000 (17-70; 100-130)

4/11▲1-5.000 (19-60; 100-130)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

5/112-10.000 (20-35); 1-4.000 (40-45; 70-100)

4/11▲1-3.000 (24-35; 60-130)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

5/11▲1.000 (90-130)

6/11▲1-2.000 (20-130); 8/11▲1-2.000 (20-100)

3/11▲1.000 (40-130)

4/11▲1.000 (20-130)

1/111-2.000 (20-35)

2/11▲1.000 (20-25; 35; 90-130)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

7/11▲1-2.000 (30-80)

2/11▲1-2.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

5/11▲2.000 (10-30)

2/11▲1.000 (10-90)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

5/111-4.000 (40-140)

6/112.000 (40)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

1/111-2.000 9 (tươi: 30, 75-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó cỡ 90-120 con/kg tương đối ổn định so với hôm qua. Tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 159.000-164.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

6/11

5/11

4/11

3/11

31/10-1/11

Tăng giá các cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

159-164

158-163

157-161

157-160

157-160

50 con/kg

124-127

123-126

123-125

122-124

122-124

80 con/kg

112-114

111-113

110-112

109-112

109-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/11

5/11

4/11

3/11

31/10-1/11

Tăng giá các cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

151-154

150-153

149-152

149-151

149-151

50 con/kg

122-124

121-123

120-123

120-122

120-122

80 con/kg

108-110

107-108

106-108

105-107

105-107

100 con/kg

93-94

93-94

92-93

91-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/11

5/11

4/11

3/11

31/10-1/11

Tăng giá các cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

146-149

145-148

145-147

143-145

143-145

50 con/kg

118-120

118-119

117-119

116-118

116-118

80 con/kg

104-106

103-105

102-105

102-104

102-104

100 con/kg

85-87

85-87

85-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com